Nghĩa của “rắp” là gì?
Rắp là toan, định sẵn trong lòng sẽ làm một việc, lối nói cũ có màu văn chương, nay gặp chủ yếu trong rắp tâm, rắp ranh.
Tiếng Anh: Rap means to intend or set one's mind on doing something; an old literary word now found mainly in rap tam and rap ranh.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rắp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có ý định sẵn trong lòng và nhắm để làm một việc; nay gặp chủ yếu trong rắp tâm (để hết lòng vô ý định, thường là việc xấu nhưng cũng có khi việc tốt) và rắp ranh (toan tính, chực làm).
🇬🇧 To have an intention settled in one's heart and aim to carry it out; now found mainly in rap tam, to be bent on something, often bad but sometimes good, and rap ranh, to be scheming or itching to do something.
Thí dụ:
Bấy giờ chú tiểu nọ lại sinh lòng ghen ghét cậu bé đồng đạo, rắp tâm làm hại.
Then that young novice grew jealous of his fellow boy disciple and set his mind on doing him harm.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủTrâm không muốn vòi vĩnh lằng nhằng mà rắp tâm săn sóc đến người tình.
Tram did not want to be fussy and demanding, and set her heart on looking after her lover.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhưng dầu sao, kẻ nào rắp ranh bắn sẻ ở gia đình đó, cũng có vẻ trèo đèo, coi không được.
But all the same, anyone who had designs on courting a girl from that family looked like he was reaching above himself, and it did not look right.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTa có ý mưu đồ đại sự, nên mới rắp tâm cho luyện thanh kiếm Ngọc Tuyền.
I have a great undertaking in mind, and that is why I set my heart on having the Ngoc Tuyen sword forged.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bấy giờ chú tiểu nọ lại sinh lòng ghen ghét cậu bé đồng đạo, rắp tâm làm hại.”Câu hỏi thường gặp về “rắp”
“rắp” nghĩa là gì?
Rắp là toan, định sẵn trong lòng sẽ làm một việc, lối nói cũ có màu văn chương, nay gặp chủ yếu trong rắp tâm, rắp ranh.
“rắp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Bấy giờ chú tiểu nọ lại sinh lòng ghen ghét cậu bé đồng đạo, rắp tâm làm hại.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.