Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là tiếng khô gãy hay tiếng cọ nghe khan, tiếng của cành khô bị đạp, của khớp xương, của cái thang chịu nặng, nên nó báo trước một cái gãy.

Tiếng Anh: With a dry cracking sound.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
răng rắc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là tiếng khô gãy hay tiếng cọ nghe khan, tiếng của cành khô bị đạp, của khớp xương, của cái thang chịu nặng, nên nó báo trước một cái gãy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tiếng khô gãy hay tiếng cọ nghe khanđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tiếng khô gãy hay tiếng cọ nghe khan. Đó là tiếng cành khô bị đạp, tiếng khớp xương khi người ta vươn vai, tiếng cái thang hay cái chõng chịu nặng. Vì vậy trong truyện nó thường báo trước một cái gãy, và nó hay đi liền sau tiếng kêu.

🇬🇧 A dry cracking or a rasping rub. It is the sound of dry branches trodden on, of joints when a person stretches, of a ladder or a plank bed under a weight. So in stories it commonly warns of a break to come, and it follows the verb to sound.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hai anh em kia lấy rựa, xăm xăm tách vào rừng, dẫm lên những cành khô kêu răng rắc.

The two brothers took their bush knives and went straight into the forest, treading on the dry branches with a crack.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II

Hồi hôm qua, hèn chi tôi nghe chiếc ghe ngo này chuyển mình răng rắc như sung sức lắm.

Last night, no wonder I heard this racing canoe shift itself with a crack as though full of strength.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ngọc lại cựa mình, ghế bố lại kêu lên răng rắc và Liên lại hồi hộp.

He stirred again, the camp chair cracked again, and again she held her breath.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nhâm cười khì, rồi chợt ngáp dài, vươn vai, uốn người khiến cho mấy đốt xương kêu răng rắc.

He gave a chuckle, then all at once yawned long and stretched, making the joints of his bones crack.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Nhánh cây gãy nghe răng rắc, tảng đá đụng vào vách hố, văng ra rồi lại đụng vào vách đối diện.

A branch broke with a crack, and a block of stone struck the wall of the pit, flew off and struck the opposite wall.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Bà Nam Thành làm y theo như lời chồng dặn, bà mập quá khiến chiếc thang mỏng manh kêu lên răng rắc.

She did just as her husband had told her, and being too heavy she made the flimsy ladder crack.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Vương xuất hiện, cây rừng rung chuyển, gãy nghe răng rắc.

When the king appeared the forest trees shook and broke with a crack.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Gốc bần bị đốn phía trong bờ, lát sau nghiêng nghiêng rồi đổ xuống, răng rắc, rớt nguyên xác xuống sông.

The tree was felled from inside the bank, and a moment later it leant and leant and then fell with a crack and dropped whole into the river.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Vừa dứt lời, cây rừng chuyển răng rắc như giông bão.

The words were hardly out when the forest trees shifted with a crack as in a storm.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ông lồm cồm ngồi dậy, chõng tre kêu răng rắc khiến ông phải ngưng ngồi giữa lúc thân mình ông chưa đứng hẳn.

He scrambled up to sit, and the bamboo cot cracked so that he had to stop halfway before he was fully up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Hai anh em kia lấy rựa, xăm xăm tách vào rừng, dẫm lên những cành khô kêu răng rắc.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, XI. Trưởng Trạm A1
Hồi hôm qua, hèn chi tôi nghe chiếc ghe ngo này chuyển mình răng rắc như sung sức lắm.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Chiếc Ghe "Ngo"
Ngọc lại cựa mình, ghế bố lại kêu lên răng rắc và Liên lại hồi hộp.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6
Nhâm cười khì, rồi chợt ngáp dài, vươn vai, uốn người khiến cho mấy đốt xương kêu răng rắc.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 7
Nhánh cây gãy nghe răng rắc, tảng đá đụng vào vách hố, văng ra rồi lại đụng vào vách đối diện.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
Bà Nam Thành làm y theo như lời chồng dặn, bà mập quá khiến chiếc thang mỏng manh kêu lên răng rắc.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
Vương xuất hiện, cây rừng rung chuyển, gãy nghe răng rắc.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
Gốc bần bị đốn phía trong bờ, lát sau nghiêng nghiêng rồi đổ xuống, răng rắc, rớt nguyên xác xuống sông.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vẹt Lục Bình