Nghĩa của “quyện” là gì?
Nói về mùi hương, khói: hòa lẫn, vương bám vô vật khác hay vô không khí; nói về tay, ánh mắt, tiếng hát: quấn lấy, hòa vô nhau thành một khó tách.
Tiếng Anh: Of scent or smoke, to mingle and cling to something or hang in the air; of hands, glances or song, to twine or blend together until they are hard to tell apart.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quyện”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói về mùi hương, khói nhang, khói bếp: hòa lẫn vô gió, vô không khí, hay vương bám lên tóc, lên mái nhà: mùi hoa quyện lên, mái tranh quyện khói.
🇬🇧 Of a scent, incense smoke or cooking smoke: to mingle with the wind or the air, or to cling to hair or a roof: the scent of flowers rising and mingling, a thatched roof wreathed in smoke.
Thí dụ:
Dương đến bên cửa sổ nhìn xuống vườn, mùi hoa hồng quyện lên trong gió nồng ấm.
Duong went to the window and looked down into the garden; the scent of roses rose and mingled in the warm wind.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiThảo ngửi thấy mùi thuốc thơm của Đàm quyện lên tóc nàng.
Thao smelled Dam's fragrant tobacco clinging to her hair.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngCánh đồng bằng hiền lành là Hòa tuy cũng đẹp với thảm cỏ non xanh tận chơn trời, với mái tranh quyện khói lam chiều, nhưng nó đều đều, bằng phẳng đến chán mắt.
Hoa was like a gentle plain, lovely with young green grass to the horizon and thatched roofs wreathed in blue evening smoke, but so even and flat it tired the eye.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMùi nhang thơm nồng nực như quyện dính lấy không khí và những lá bùa dài thượt rủ rượi khắp đó đây càng làm cho thím Hương thêm bấn loạn.
The heavy scent of incense seemed to cling to the very air, and the long charms hanging limply everywhere left Mrs Huong all the more flustered.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngVà khói hương nghi ngút bốc lên, quyện lấy, tỏa ra bao bọc hai hình ảnh yêu kính này.
And the incense smoke rose in thick curls, twining and spreading to wrap round these two beloved pictures.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét🇻🇳 Quấn chặt lấy nhau, hay hòa vô nhau thành một khó tách: hai bàn tay quyện lấy nhau, hai cái nhìn quyện lấy nhau; tiếng hát, lời ca quyện theo gió, quyện một nỗi buồn.
🇬🇧 To twine tightly round each other, or blend into one so they are hard to separate: two hands or two glances locked together; a song blending with the wind or steeped in sadness.
Thí dụ:
Hai bàn tay ấy sẽ quyện lấy nhau như cây tòng và dây cát đằng, như hai con sam, như một thoi sắt với lại một cục đá nam châm.
Those two hands will cling together like a pine and its creeper, like a pair of horseshoe crabs, like a bar of iron and a lodestone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNếu không chịu ơn nhà nầy, nếu không có chuyện rắc rối xảy ra hổm nay thì chàng đã cho hai cái nhìn quyện lấy nhau rồi.
Had he not owed this family a debt, had there been no trouble these past days, he would already have let their eyes meet and hold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcGiữa lúc ấy, một giọng hát thanh thanh quyện theo làn gió thoảng, dìu dặt như mơn vờn ngọn cỏ cành hoa.
Just then a clear voice drifted on the passing breeze, lilting as if caressing the grass and the flowering boughs.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhLời ca yêu kiều trong gió, quyện một nỗi buồn man mác.
The graceful song floated on the wind, steeped in a vague sadness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuÂm thanh thánh thót như tiếng gió reo, quyện trên không gian vắng lặng, bàng bạc lê thê trên ngọn cỏ, cành hoa.
The sound rang clear like the singing of the wind, blending into the silent air and drifting on and on over the grass and the flowers.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCâu hỏi thường gặp về “quyện”
“quyện” nghĩa là gì?
Nói về mùi hương, khói: hòa lẫn, vương bám vô vật khác hay vô không khí; nói về tay, ánh mắt, tiếng hát: quấn lấy, hòa vô nhau thành một khó tách.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.