Nghĩa của “sai lạc” là gì?
không đúng hoặc chệch khỏi sự thiệt, lẽ phải, đường hướng hay mạch nhận thức
Tiếng Anh: Sai lạc means incorrect or led away from facts, sound reasoning, or the intended direction, especially of information, views, or understanding.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sai lạc là không đúng hoặc chệch khỏi sự thiệt, lẽ phải, đường hướng hay mạch nhận thức đang xét (incorrect, misguided, distorted). Từ thường đi với thông tin, nhận thức, quan điểm, lập luận, đường hướng; khi có động từ làm, cụm làm sai lạc nghĩa là làm cho nội dung hoặc nhận thức bị chệch. Một điều sai lạc có thể chỉ sai một phần hoặc do hiểu nhầm; bản thân từ không chứng minh người tạo ra nó cố ý lừa dối, có ác ý, gây hại hay toàn bộ nội dung đều giả. Trong lời nói Sài Gòn và Nam Bộ, có thể nói hiểu trật, nói trật, lạc hướng, bị méo đi tùy đối tượng. Phân biệt sai lạc với sai lệch thường dùng khi chênh khỏi mốc/chuẩn hay số liệu, lầm lạc dễ gợi đi vô đường sai về tư tưởng/đạo lý, và thất lạc là mất dấu. Tab Hán Nôm để trống vì nguồn hiện có xác nhận nghĩa toàn cụm nhưng chưa đủ để gắn một mặt chữ lịch sử trực tiếp cho đúng đơn vị tiếng Việt nầy.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sai lạc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói thông tin, nhận thức, quan điểm hoặc lập luận bị sai hay đi chệch hướng; ý định, phạm vi sai và hậu quả phải được chứng minh riêng.
🇬🇧 Incorrect, misguided, or distorted relative to facts, sound reasoning, or the intended direction.
Thí dụ:
Bài đăng nêu sai lạc ngày diễn ra lễ hội, còn địa điểm thì đúng.
The post gives the festival date incorrectly, while the venue is correct.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMột bản đồ thiếu chú giải có thể làm sai lạc cách người đọc hiểu số liệu.
A map without a legend can distort how readers understand the data.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhận định sai lạc chưa đủ để kết luận người nói cố ý lừa dối.
A mistaken judgment is not enough to conclude that the speaker intended to deceive.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhóm biên tập sửa thông tin sai lạc và ghi rõ phần nào đã thay đổi.
The editorial team corrects the inaccurate information and states clearly what was changed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLập luận trở nên sai lạc khi lấy một trường hợp riêng làm quy luật chung.
The argument becomes unsound when one individual case is treated as a general rule.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản tóm tắt sai lạc ở chỗ bỏ mất điều kiện quan trọng của kết luận.
The summary is misleading because it omits an important condition of the conclusion.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô giáo hỏi dữ kiện nào khiến cách hiểu ấy sai lạc.
The teacher asks what evidence makes that interpretation incorrect.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDịch thiếu chủ ngữ có thể làm sai lạc quan hệ giữa các nhân vật.
Omitting the subject in translation can distort the relationship between the characters.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuan điểm sai lạc về một cộng đồng cần được sửa bằng dữ liệu, không bằng lời miệt thị.
A misguided view of a community should be corrected with evidence, not insults.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNói con hiểu trật rồi nghe tự nhiên hơn nói nhận thức của con sai lạc trong một câu chuyện gia đình ở Sài Gòn.
In a Saigon family conversation, saying you got it wrong sounds more natural than saying your understanding is sai lạc.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lại còn sự kê khai sai lạc về đất ruộng và dân số của hương chức làng.”“Nhiều giai thoại truyền khẩu vẫn còn được nhắc nhở, chi tiết lần hồi có thể sai lạc.”“Không nhớ điều đó tức là phản bội cuộc đấu tranh nầy và làm sai lạc lịch sử.”Câu hỏi thường gặp về “sai lạc”
“sai lạc” nghĩa là gì?
không đúng hoặc chệch khỏi sự thiệt, lẽ phải, đường hướng hay mạch nhận thức
“sai lạc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Lại còn sự kê khai sai lạc về đất ruộng và dân số của hương chức làng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.