Nghĩa của “nhơn nghĩa” là gì?
Dạng Nam Bộ của nhân nghĩa 仁義: lòng thương người đi cùng cách ăn ở phải lẽ, biết trọng tình hơn tiền bạc; cũng dùng để khen người, lời nói hay việc làm có tình có nghĩa.
Tiếng Anh: The Southern form of nhan nghia: kindness joined with right conduct, valuing people above money; also used to describe a person, word or deed as kind and upright.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhơn nghĩa”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nhơn nghĩa viết 仁義: lòng thương người đi cùng lẽ phải, biết ơn, giữ tình, không vì tiền bạc mà phụ người; trong văn Nam Bộ cũ hay đặt đối với tiền bạc.
🇬🇧 Written with the Sino-Vietnamese words for benevolence and righteousness: kindness toward others joined with right conduct, gratitude and loyalty, never betraying people for money; older Southern fiction often sets it against wealth.
Thí dụ:
Thầy có học nho thầy hiểu ở đời nhơn nghĩa mới quí, chớ tiền bạc có quí gì đâu.
You studied the classics, so you understand that in this life it is kindness and right that are precious, not money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNgười ở đời, nếu biết nhơn nghĩa, thì phải thi ân báo đức vần công với nhau vậy mà.
People in this world who know what is right should do each other good turns and repay kindness in kind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngCậu nói vợ chồng quí ân tình nhơn nghĩa, chớ không phải quí tại vườn ruộng bạc tiền.
He said a husband and wife should value love, kindness and duty, not orchards, fields and money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTôi lấy nhơn nghĩa mà ở với chú, chú không biết ơn, lại trổ mòi điếm mà nói với tôi.
I treated you with kindness and decency, and instead of being grateful you turned crafty on me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiVì tiền bạc, bạc tiền mà người đời họ hư danh dự, họ phế nhơn nghĩa, họ quên liêm sỉ hết.
It is for money that people lose their honour, throw away kindness and duty, and forget all shame.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNho giáo thì giúp cho ta cư xử với nhơn nghĩa đạo đức.
Confucianism helps us to conduct ourselves with kindness, righteousness and virtue.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoSong ở đời nhơn nghĩa là hơn, chớ bạc vàng quyền thế mà làm gì.
But in this life kindness and right come first; what good are silver, gold and power?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui🇻🇳 Dùng như tính từ để nói người, lời nói hay cách sống tử tế, có tình có nghĩa, như thiệt nhơn nghĩa, ở nhơn nghĩa quá.
🇬🇧 Used like an adjective for a person, word or way of life that is kind and principled, as in thiet nhon nghia (truly upright) and o nhon nghia qua (too kind for one's own good).
Thí dụ:
Sầm-Bích nghe lời Xương-Cấp nói lời nào cũng thiệt nhơn nghĩa, nên không dám xen vào can gián.
Sam Bich heard that every word Xuong Cap said was truly just and kind, so he did not dare step in to object.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyThầy giàu, em nghèo, thầy muốn em là thầy muốn chơi qua đường, chớ nhà giàu mà nhơn nghĩa gì.
You are rich and I am poor; if you want me it is only for a passing fancy, for what rich man is ever kind and true?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcỞ bên Tây cũng vậy, hễ gặp cái gì có lợi thì phải làm, chớ ở nhơn nghĩa quá thì làm giàu sao được.
It is the same in France: whenever something is profitable you must do it, for if you are too kind and scrupulous how can you get rich?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu dùng học thức để kiếm tiền, không kể nhơn nghĩa chi hết thì vô nhơn đạo quá!”Câu hỏi thường gặp về “nhơn nghĩa”
“nhơn nghĩa” nghĩa là gì?
Dạng Nam Bộ của nhân nghĩa 仁義: lòng thương người đi cùng cách ăn ở phải lẽ, biết trọng tình hơn tiền bạc; cũng dùng để khen người, lời nói hay việc làm có tình có nghĩa.
“nhơn nghĩa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Nếu dùng học thức để kiếm tiền, không kể nhơn nghĩa chi hết thì vô nhơn đạo quá!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.