Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mưa kéo dài nhiều ngày, thường không nặng hột mà rả rích không dứt, làm đường sá lầy lội, trời đất ẩm ướt; nói mưa dầm dề là nhấn cái dai dẳng ấy.

Tiếng Anh: Persistent rain that goes on for days, usually light but unending, leaving roads muddy and everything damp; mua dam de stresses how long it drags on.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mưa dầm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mưa kéo dài nhiều ngày, thường không nặng hột mà rả rích không dứt, làm đường sá lầy lội, trời đất ẩm ướt; nói mưa dầm dề là nhấn cái dai dẳng ấy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mưa kéo dài nhiều ngàythời tiết[thường]
B1

🇻🇳 Mưa kéo dài nhiều ngày hay suốt đêm, thường không lớn hột mà rả rích, dai dẳng, làm đường sá lầy lội, nhà cửa ẩm ướt. Mưa dầm dề là mưa dầm lâu không dứt; ở miền Nam hay gặp vào giữa mùa mưa.

🇬🇧 Rain that lasts for days or all night, usually not heavy but steady and unending, turning roads to mud and leaving houses damp. Mua dam de is such rain that will not stop; in the South it is typical of the middle of the rainy season.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Trời đầu mùa mưa to rồi mưa dầm suốt nửa tháng rồi nắng trở lại như mùa nực.

At the start of the season it rained hard, then drizzled on for half a month, and then the sun came back as in the hot season.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Trời nắng liền ba hôm đủ để làm cho mấy cơn mưa dầm hôm trước biệt tích trên cát.

Three days of sunshine in a row were enough to make the long rains of the days before vanish from the sand.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Hôm tháng trước lúa cấy xong rồi, kế gặp trời mưa dầm dề luôn sáu bảy bữa.

Last month, just after the rice was transplanted, it rained on and on for six or seven days.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Hai ngày sau, chàng về tới nhà vào lúc tám giờ đêm, trời mưa dầm rỉ rả.

Two days later he got home at eight in the evening, in a steady, dripping rain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Năm ấy cũng như năm nay, lúc hết hạ qua thu, trời mưa dầm-dề, có bữa mưa luôn cả ngày cả đêm.

That year, like this one, as summer turned to autumn it rained on and on, and some days it rained all day and all night.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Đêm qua mưa dầm lầy lội quá, rờ tới đâu là dính đất ướt tới đó.

Last night the long rain made everything so muddy that whatever you touched left wet earth on your hands.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Bò giá rẻ, nhưng chịu đựng mưa dầm hoặc sình lầy rất dở.

Cattle are cheap, but they stand up very poorly to long rains or deep mud.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Mưa dầm mấy bữa, đường sá ướt át, cây cỏ loi ngoi.

After several days of steady rain the roads were soaked and the plants drooped, dripping wet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Mưa dầm không nặng hột cứ rơi mãi không thôi.

The long rain, never heavy, just kept falling without end.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Đất Sài Gòn, những ngày cuối tháng mà mưa dầm, thì tiền bạc nó cũng sợ lạnh, không hề dám ló ra ngoài.

In Saigon, when it rains on and on at the end of the month, even money seems afraid of the cold and never dares to show itself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Những ngày mưa dầm mà rình như vậy thì phải biết cái khổ đến đâu, chưa kể cảnh sát công an họ dòm thấy hành động kỳ lạ ấy, họ theo dõi thì phiền không biết bao nhiêu.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
“Địch đóng quân ở chỗ ẩm thấp, nước không có chỗ chảy thông, trời mưa dầm lâu ngày thì ta có thể khơi nước chảy vào để chúng bị chết đuối.”
Hưng Đạo Vương, Binh Thư Yếu Lược, Chọn Tướng
“Mưa dầm suốt cả mấy ngày liền.”
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, III. Cô Giao Liên B.39
“Mưa bay bay trở thành mưa dầm, xám, buồn, êm ả buồn.”
Henry Miller, Ác Quỷ Trên Thiên Đàng, Chương 2