Nghĩa của “mưa dầm dề” là gì?
Mưa kéo dài, rả rích hết ngày nầy qua ngày khác, không dứt hột.
Tiếng Anh: Rain that goes on and on, day after day, without letting up.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưa dầm dề”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mưa dầm là mưa không lớn mà lâu; dầm dề nói cái lâu đó kéo ra hết bữa nầy qua bữa khác. Trong kho văn Nam Bộ mưa dầm dề hay đi với số ngày (luôn sáu bảy bữa, ngày đêm) và với tiết trong năm (tiết tháng tư tháng năm). Nó hay mở đầu một cảnh, thường với chữ trời đứng trước: trời mưa dầm dề, rồi mới kể người đi đường lạnh lẽo, đứa nhỏ đau, việc nhà phải tính lại. Văn Dung Sài Gòn còn dùng nó làm hình ảnh cho đôi mắt buồn, mưa làm lụt cả đường.
🇬🇧 Steady rain means rain that is not heavy but lasts; the doubled element stretches that lasting over one day after another. In the Southern corpus the phrase often comes with a count of days, six or seven days straight, day and night, and with a season of the year, the fourth and fifth months. It tends to open a scene, usually after the word for sky or weather, and then the narrative tells of travelers chilled, a child falling ill, household plans rearranged. Dung Saigon also uses it as an image for sad eyes, rain that floods the streets.
Thí dụ:
Hôm tháng trước lúa cấy xong rồi, kế gặp trời mưa dầm dề luôn sáu bảy bữa.
Last month, just after the rice was transplanted, it rained on and on for six or seven days straight.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐúng như lời, mưa dầm dề ngày đêm.
Just as foretold, it rained without letup day and night.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMắt con gái Huế như mưa mùa Đông rét mướt, mưa dầm dề làm lụt cả đường và làm dâng sóng trên sông Hương.
The eyes of Hue girls are like the rain of a bitter winter, endless rain that floods the streets and raises waves on the Huong River.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiết tháng tư tháng năm, trời mưa dầm dề, mà thằng Học lại đau, nên bà Hương quản cho nó về nhà cha mẹ nó.
In the fourth and fifth months the rain went on and on, and Hoc fell ill besides, so Mrs. Huong Quan let the boy go home to his parents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngMột đêm nọ, trời mưa dầm dề, giông gió vụt-vụt.
One night the rain kept falling and falling, with the storm wind gusting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTrời mưa dầm dề, lại thêm gió thổi vùn vụt làm cho người đi đường quần áo ướt loi ngoi, nên lạnh lẽo vô cùng.
The rain went on and on, and the wind gusted hard besides, so people on the road were soaked to the skin and bitterly cold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiMột buổi sớm mơi, trời mưa dầm dề, mà cô Búi biểu chồng phải sai người nhà đạp xe máy lên Bắc Liêu mướn xe hơi cho cô về Cái Giầy thăm cha mẹ.
One morning, with the rain falling steadily, Miss Bui told her husband to send a servant bicycling up to Bac Lieu to hire a car so she could go home to Cai Giay to visit her parents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hôm tháng trước lúa cấy xong rồi, kế gặp trời mưa dầm dề luôn sáu bảy bữa.”“Đúng như lời, mưa dầm dề ngày đêm.”“Mắt con gái Huế như mưa mùa Đông rét mướt, mưa dầm dề làm lụt cả đường và làm dâng sóng trên sông Hương.”“Tiết tháng tư tháng năm, trời mưa dầm dề, mà thằng Học lại đau, nên bà Hương quản cho nó về nhà cha mẹ nó.”“Một đêm nọ, trời mưa dầm dề, giông gió vụt-vụt.”“Trời mưa dầm dề, lại thêm gió thổi vùn vụt làm cho người đi đường quần áo ướt loi ngoi, nên lạnh lẽo vô cùng.”“Một buổi sớm mơi, trời mưa dầm dề, mà cô Búi biểu chồng phải sai người nhà đạp xe máy lên Bắc Liêu mướn xe hơi cho cô về Cái Giầy thăm cha mẹ.”Câu hỏi thường gặp về “mưa dầm dề”
“mưa dầm dề” nghĩa là gì?
Mưa kéo dài, rả rích hết ngày nầy qua ngày khác, không dứt hột.
“mưa dầm dề” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Hôm tháng trước lúa cấy xong rồi, kế gặp trời mưa dầm dề luôn sáu bảy bữa.”
Từ “mưa dầm dề” có nguồn gốc từ đâu?
“mưa dầm dề” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“mưa dầm dề” thuộc từ loại gì?
“mưa dầm dề” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.