Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lụy” là gì?

Chữ 淚 là nước mắt trong lời văn (giọt lụy, rơi lụy); chữ 累 là làm vướng lây, dính líu (liên lụy, để lụy); và là bị ràng buộc, lệ thuộc, phải hạ mình (lụy tình, quỵ lụy).

Tiếng Anh: Tears, in literary language; to drag others into trouble, as in lien luy; and to be bound or enslaved by love or by someone, as in luy tinh and quy luy.

Cách đọc
lụy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

giọt lụy

Nước mắt, tiếng văn chương xưa, thường nói lúc buồn khổ hay xúc động mà khóc.

liên lụy

Bị dính vô chuyện rắc rối của người khác mà phải chịu vạ lây, dù mình không làm gì.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lụy”:

3 nét nghĩa
1nước mắt (chữ 淚, lời văn)tâm trạng[văn chương]
B2

🇻🇳 Chữ lụy nầy viết 淚, nghĩa là nước mắt, dùng trong lời văn: giọt lụy, rơi lụy, ứa lụy, giọt lụy tuôn rơi.

🇬🇧 This luy means tears, used in literary language: giot luy (a teardrop), roi luy (to shed tears), ua luy (tears welling up).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lụycó / dùng / giữ + lụylụy + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bà Hội đồng ngồi ngó mấy con thì cười hoài, mà giọt lụy tuôn rơi không dứt.

Mrs Councillor sat looking at her children, smiling all the while, yet her tears kept falling without end.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Hòa ngó theo chồng, rồi ngó xuống con nằm trước mặt, thì rơi giọt lụy.

Hoa watched her husband go, then looked down at the child lying before her, and shed tears.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Tứ bề vắng vẽ, trước ngọn đèn dầu leo lét, giọt lụy tầm tã tuôn rơi.

All around was deserted; before the flickering oil lamp, her tears poured down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Ông Cử lên xe mà đi, xe chạy rồi ông cũng rơi lụy.

Mr Cu got into the carriage and left, and once it was moving he too shed tears.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Thu Hà ngồi ngó theo chồng mà thở dài, rồi cô đứng dậy xách hai cái ghế đi vô nhà, mặt buồn xo, mắt ứa lụy.

Thu Ha sat watching her husband go and sighed, then stood up and carried the two chairs into the house, her face gloomy and her eyes brimming with tears.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm
2làm vướng lây, dính líu (chữ 累)từ Hán Việt[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ lụy nầy viết 累, nghĩa là ràng buộc, làm phiền lây: liên lụy, để lụy cho người khác là kéo người khác vô chuyện rắc rối của mình.

🇬🇧 This luy means to bind or burden: lien luy and de luy cho nguoi khac mean to drag others into one's own trouble.

Cụm thường gặp:
liên lụyđể lụyphiền lụy
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lụycó / dùng / giữ + lụylụy + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chủ hay được, sợ bị liên lụy, nên đuổi thằng Lía đi.

When the master found out, he was afraid of being implicated, so he sent Lia away.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nàng sẽ hy sinh tất cả, sẽ nhận lấy sự khổ sở một mình chớ quyết không để lụy đến người nàng yêu mến.

She would sacrifice everything and bear the suffering alone, rather than let it fall on the one she loved.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Nằm trên lầu mãi, tôi tớ nó sanh nghi thì rầy, lại liên lụy cho con cái.

If she stays upstairs all the time, the servants will grow suspicious and there will be trouble, and the children will be dragged into it too.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần
3bị ràng buộc, lệ thuộc, phải hạ mìnhtình cảm[thường]
B2

🇻🇳 Cũng chữ 累: để một người hay một mối tình ràng buộc mình, phải lệ thuộc, hạ mình chiều theo: lụy tình, lụy về ái tình, quỵ lụy.

🇬🇧 Also from the same character: to let a person or a love bind one, to become dependent and humble oneself: luy tinh (enslaved by love), quy luy (to grovel).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lụycó / dùng / giữ + lụylụy + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cái mạng của em phải lụy về ái tình, dầu làm thế nào cũng không tránh khỏi được.

My fate is to be bound by love, and whatever I do I cannot escape it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Tình yêu phải có kính trọng, trìu mến nhau chứ đâu phải quỵ lụy như anh thế.

Love must have respect and tenderness for each other, not grovelling the way you do.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ở đây thì lụy thân, ra đi thì mang xấu.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương hai
“Ông Sen sợ Trường Khanh liên lụy nên chạy theo níu kéo lại.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương sáu
“Mạc Tiển nói đến đó thì giọt lụy tràn trề.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 3
“Cái mạng của em phải lụy về ái tình, dầu làm thế nào cũng không tránh khỏi được.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 15
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lụy”

“lụy” nghĩa là gì?

Chữ 淚 là nước mắt trong lời văn (giọt lụy, rơi lụy); chữ 累 là làm vướng lây, dính líu (liên lụy, để lụy); và là bị ràng buộc, lệ thuộc, phải hạ mình (lụy tình, quỵ lụy).

Cụm từ “giọt lụy” nghĩa là gì?

Nước mắt, tiếng văn chương xưa, thường nói lúc buồn khổ hay xúc động mà khóc.

Cụm từ “liên lụy” nghĩa là gì?

Bị dính vô chuyện rắc rối của người khác mà phải chịu vạ lây, dù mình không làm gì.

“lụy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Ở đây thì lụy thân, ra đi thì mang xấu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.