Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm xàm” là gì?

làm chuyện nhảm, thiếu nghiêm túc hoặc nghịch vô ích

Tiếng Anh: To do something silly, nonsensical, pointless, or unserious; in context it may also mean to mess around or act up. The phrase is a subjective colloquial criticism, so it should identify the conduct rather than dismiss an unfamiliar idea, creative experiment, or valid concern as nonsense.

Cách đọc
làm xàm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Cụm khẩu ngữ, rất tự nhiên trong tiếng Nam Bộ và hiện cũng gặp rộng hơn, chỉ việc làm chuyện nhảm, vô nghĩa, thiếu nghiêm túc hoặc quậy cho vui: do something silly or nonsensical, mess around, act up. Xàm đánh giá nội dung/hành vi theo góc nhìn người nói; mức độ có thể nhẹ như trêu bạn đang nghịch, hoặc nặng hơn khi một hành động làm mất thời gian, gây nhiễu hay lan truyền thông tin sai. Muốn dùng đúng phải nêu người đó làm gì và hậu quả nào khiến hành động bị gọi là xàm. Không lấy làm xàm làm lý do gạt một ý kiến trái chiều, một thử nghiệm sáng tạo, cách giao tiếp khác biệt, câu hỏi thiệt tình hoặc khiếu nại có căn cứ. Phân biệt với nói xàm, tập trung vô lời nói/nội dung; làm xàm tập trung vô hành động, dù trong hội thoại ranh giới có thể giao nhau. Đây không phải từ tục; các biến thể tục trên mạng không được đưa vô mục chuẩn.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm xàm”:

1 nét nghĩa
1làm chuyện nhảm, thiếu nghiêm túc hoặc nghịch vô íchHành vi, trò nghịch và đánh giá khẩu ngữ[thân mật]
B1

🇻🇳 Thực hiện một hành động mà người nói cho là ngớ ngẩn, không đâu ra đâu, chỉ để quậy hoặc không phục vụ mục tiêu đang cần. Sắc thái từ trêu nhẹ tới chê.

🇬🇧 To do something the speaker regards as silly, pointless, unserious, or merely disruptive. Its tone ranges from light teasing to criticism.

Cụm thường gặp:
đừng làm xàmbớt làm xàmlàm xàm cho vuilàm chuyện xàmngồi làm xàm
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm xàm + ở/với + nơi/ngườiđừng/bớt + làm xàmlàm xàm + bằng/cách + hành động

Thí dụ:

“Đang ráp điện thì đừng làm xàm, con rút nguồn rồi đưa chú đúng cây vít giùm,” chú nhắc.

“Do not fool around while we are wiring this; unplug the power and hand me the correct screwdriver,” Uncle says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mấy đứa nhỏ làm xàm bằng cách đổi tên nhau trong trò chơi, cả nhóm biết trước nên cười vui.

The children fool around by swapping their names in the game, and everyone laughs because the group agreed to it beforehand.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Anh nhận ra đoạn phim mình làm xàm cho vui có thể khiến người xem hiểu lầm, nên thêm nhãn châm biếm rõ ràng.

He realises that the silly video he made for fun could mislead viewers, so he adds a clear satire label.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Bớt làm xàm nghen, bảng này là dữ liệu thiệt chớ không phải chỗ điền số cho vui,” chị nói.

“Enough messing around; this table contains real data and is not a place for made-up numbers,” she says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tụi bạn trêu anh làm xàm khi đội chiếc nón giấy, nhưng dừng lại ngay khi anh nói không thích bị chọc.

His friends tease him for being silly in a paper hat but stop as soon as he says he dislikes the teasing.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Một ý tưởng nghe lạ chưa chắc là làm xàm; nhóm thử quy mô nhỏ rồi đo kết quả trước khi đánh giá.

An unusual idea is not necessarily nonsense; the team runs a small trial and measures the results before judging it.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Khách hỏi lại điều khoản chưa rõ không phải làm xàm, mà là bước cần thiết trước khi ký hợp đồng.

A customer asking about an unclear term is not fooling around; it is a necessary step before signing a contract.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong câu nó cứ làm xàm trong giờ họp, bản dịch he kept messing around during the meeting đúng hơn he made obscene things.

In nó cứ làm xàm trong giờ họp, ‘he kept messing around during the meeting’ is more accurate than ‘he made obscene things.’

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô góp ý đúng hành động gây nhiễu thay vì dán nhãn đứa trẻ là đồ làm xàm suốt đời.

She addresses the disruptive action rather than branding the child a lifelong fool.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bài phản biện có dẫn chứng không thể bị gạt là làm xàm chỉ vì kết luận của nó làm người đọc khó chịu.

An evidence-based critique cannot be dismissed as nonsense merely because its conclusion is uncomfortable.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Giữ anh lại, thì anh ngồi, cong hai đầu gối lại, tay rút như rút gò cương ngựa, miệng làm xàm :”
Hồ Hữu Tường, Kể Chuyện, Tựa
“- Lão khùng còn làm xàm gì thế, bài thơ chi mi có ngâm hay là không?”
Kim Dung (dựa), Ma Nữ Đa Tình, 7. Tửu vũ thần công
“Khi ấy Hồ Tiên Ông thò tay vào túi, lấy ra một cây Bã hồn phan, niệm ít tiếng làm xàm, tức thì thấy thiên ám địa hôn, cát bay cây ngã, gió thổi đùng đùng đưa cô hồn bay tới trước đài thỉnh lịnh.”
Tô Chẩn, Chung Vô Diệm, 73. Qua Thanh Châu Ngô Khởi gặp bạn
“Các quan nhìn thấy bộ tướng Tôn Tẩn xanh xao, đầu tóc bù xù, áo quần rách rưới, miệng nói làm xàm, thì nói với Bàng Quyên rằng:”
Tô Chẩn, Xuân Thu Oanh Liệt, 6. Cam đoạn nghĩa, quyết chặt ngón chân
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm xàm”

“làm xàm” nghĩa là gì?

làm chuyện nhảm, thiếu nghiêm túc hoặc nghịch vô ích

“làm xàm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kể Chuyện của Hồ Hữu Tường: “Giữ anh lại, thì anh ngồi, cong hai đầu gối lại, tay rút như rút gò cương ngựa, miệng làm xàm :”

“làm xàm” có biến thể vùng miền nào?

“làm xàm” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: làm xàm (Nam Bộ và khẩu ngữ hiện đại), làm chuyện xàm; làm trò xàm (Khẩu ngữ), nói xàm (Phân biệt), làm chuyện nhảm; nghịch thiếu nghiêm túc (Tiếng Việt trung tính).

“làm xàm” thuộc từ loại gì?

“làm xàm” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.