Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “huê tình” là gì?

Cách nói Nam Kỳ cũ về tình ý trai gái, và nhứt là lối hát huê tình: câu hát giao duyên, đối đáp giữa trai gái trong sinh hoạt thôn quê, về sau góp phần sinh ra bản vọng cổ.

Tiếng Anh: Old Southern term for romance between young men and women, especially hat hue tinh: improvised love songs sung in exchange between the sexes in village life.

Cách đọc
huê tình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “huê tình”:

1 nét nghĩa
1lối hát giao duyên trai gái (hát huê tình)văn hóa dân gian[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tình ý trai gái, và nhứt là lối hát huê tình: câu hát giao duyên, ghẹo nhau, đối đáp giữa trai gái lúc làm ruộng, chèo ghe, không theo bài bản nhứt định, người hát phải lanh trí bắt vần. Huê là cách đọc Nam Bộ của hoa 花.

🇬🇧 Romance between young men and women, and above all hat hue tinh: love songs traded back and forth between the sexes while farming or rowing, without fixed texts, so the singer must be quick witted with rhymes. Hue is the Southern reading of hoa (flower).

Cụm thường gặp:
hát huê tìnhcâu hát huê tìnhhò huê tình
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + huê tìnhcó / dùng / giữ + huê tìnhhuê tình + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hát huê tình cần nhất là tùy cơ ứng biến lanh trí, sắp sẵn trong bụng nhiều chữ bắt vần với nhau.

What love-song singing needs most is quick wits to improvise, with plenty of rhyming words stored up in your head.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Trước khi làm biện ở đình, ổng nổi danh một thời nhờ tài hát huê tình.

Before he became clerk at the communal house, he was famous for a time for his skill at singing love songs.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Câu hát huê tình ở miền Nam phát triển thêm để rồi trở thành bản Vọng cổ với trận khủng hoảng kinh tế 1930.

The love songs of the South kept developing until, around the economic crisis of 1930, they became the vong co tune.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Sẵn có kinh tế phồn thịnh, sẵn có vị trí bao lơn Đông Nam Á, người miền Nam biểu lộ sự lạc quan, niềm tin tưởng nơi vận mạng mình, qua ca dao, tức là câu hò câu hát, hát đưa em, hát huê tình, hát đối, hò giã gạo, hò cấy.

With a thriving economy and a place like a balcony over Southeast Asia, Southerners showed their optimism and faith in their destiny through folk verse: work chants and songs, lullabies, love songs, sung exchanges, rice pounding chants and transplanting chants.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Tối ngày lo hò với hát chuyện trai gái huê tình.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày xưa tháng Chạp
“Người hò huê tình chưa ắt là người có thói chim chuột.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày xưa tháng Chạp
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “huê tình”

“huê tình” nghĩa là gì?

Cách nói Nam Kỳ cũ về tình ý trai gái, và nhứt là lối hát huê tình: câu hát giao duyên, đối đáp giữa trai gái trong sinh hoạt thôn quê, về sau góp phần sinh ra bản vọng cổ.

“huê tình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “- Tối ngày lo hò với hát chuyện trai gái huê tình.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.