Nghĩa của “huê lợi” là gì?
Dạng Nam Bộ của hoa lợi (花利): sản vật và số lúa, số trái thâu được mỗi năm từ ruộng vườn, đất đai; nói rộng là nguồn lợi, khoản thu, kể cả số tiền tính ra từ đó.
Tiếng Anh: The Southern form of hoa loi: the produce and yearly yield of rice fields, orchards and land; more broadly, income or a source of earnings, including its value in money.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “huê lợi”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Dạng Nam Bộ của hoa lợi, chữ Hán viết 花利: phần sản vật do ruộng đất, vườn tược sinh ra, nhứt là số lúa, số trái thâu góp mỗi năm; thâu huê lợi, góp huê lợi là thâu lúa ruộng về.
🇬🇧 The Southern form of hoa loi: the produce yielded by land and orchards, above all the rice and fruit collected each year; thau hue loi and gop hue loi mean to collect the harvest or the rice rent from one's fields.
Thí dụ:
Nó có phần ăn bên nội bên ngoại để lại, huê lợi mỗi năm trên 30 ngàn thùng lúa.
He has his inheritance from both sides of the family, yielding over thirty thousand bushels of rice a year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHồi trước anh có huê lợi hơn 40 ngàn giạ, tôi có ít mà cũng có 15, 16 ngàn giạ.
In the past your yield was more than forty thousand gia, and mine was smaller, but still fifteen or sixteen thousand gia.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcRuộng nước mặn lúa hay háp, trồng dừa khỏi sợ thất mà lại có huê lợi nhiều hơn.
In salt-water fields the rice often scorches, but coconut palms never fail, and they bring in a bigger yield besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhMá tôi đây là một bà điền chủ lớn, mỗi năm góp huê lợi đến ba chục ngàn giạ lúa.
My mother here is a big landowner who collects up to thirty thousand gia of rice every year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiThiệt cô không thể bán ruộng đất, mà cô có quyền thâu huê lợi để phụng tự ông bà.
Truly she cannot sell the land, but she has the right to collect its yield to keep up the ancestral worship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoỞ miệt Vườn, tức là vùng trồng cây ăn trái nói trên, huê lợi quan trọng nhứt vẫn là ruộng.
In the orchard country, that is the fruit-growing region mentioned above, the most important yield is still from the rice fields.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamHọ có đất bên Cái Sơn nên về đây để được thâu huê lợi.
They owned land over in Cai Son, so they came here to collect the harvest.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn🇻🇳 Nói rộng ra: nguồn lợi, khoản thu có được ngoài hay bên cạnh lương bổng, hay số tiền tính ra từ phần thu hoạch; không có huê lợi gì là không có nguồn thu nào khác.
🇬🇧 More broadly: a source of income or earnings besides a salary, or the money value of a harvest; khong co hue loi gi means having no other income at all.
Thí dụ:
Tôi khuyên ổng nên bỏ hết, vợ chồng đi lên Sài Gòn tìm huê lợi khác.
I advised him to give it all up and go to Sai Gon with his wife to look for another living.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBà già cháu không có huê lợi gì hết, chỉ có số tiền hưu trí mỗi tháng lãnh không đầy 60 đồng bạc.
My grandmother has no income at all, only a pension of less than sixty piastres a month.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíMấy năm trước, mùa thường thường, tôi thâu góp về lúa ruộng, về lúa vay, gần ba chục ngàn giạ, thì mỗi năm tôi có huê lợi ba mươi sáu ngàn đồng bạc.
In years past, in ordinary seasons, I collected nearly thirty thousand gia from my fields and from rice lent out, which gave me an income of thirty-six thousand piastres a year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà số huê lợi đó lối năm, sáu ngàn giạ, chớ nhiều nỗi gì.”Câu hỏi thường gặp về “huê lợi”
“huê lợi” nghĩa là gì?
Dạng Nam Bộ của hoa lợi (花利): sản vật và số lúa, số trái thâu được mỗi năm từ ruộng vườn, đất đai; nói rộng là nguồn lợi, khoản thu, kể cả số tiền tính ra từ đó.
“huê lợi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Mà số huê lợi đó lối năm, sáu ngàn giạ, chớ nhiều nỗi gì.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.