huê lợi

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Huê lợi is an older Southern form of hoa lợi, referring to produce or yield naturally generated by property such as orchards, fields, or livestock. Older writing may also state the monetary value of that yield; the term does not automatically mean revenue or net profit.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
huê lợi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Huê lợi` là dạng Nam Bộ/cũ của `hoa lợi` (`花利`), chỉ sản vật hoặc lượng thu hoạch do tài sản sinh lợi tự nhiên mang lại, như trái cây từ vườn, lúa từ ruộng, trứng hay con non từ vật nuôi. Văn cũ còn dùng cụm này khi nói tổng lượng hoặc giá trị thu được hằng năm từ vườn rẫy; phải đọc theo cách hạch toán của câu, không tự đổi thành doanh thu hay lợi nhuận ròng. Trong thuật ngữ pháp luật hiện hành, `hoa lợi` là sản vật tự nhiên do tài sản mang lại, còn `lợi tức` là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản; vì vậy tiền thuê không nên gọi là huê lợi chỉ vì cùng phát sinh từ tài sản. Cụm không tự xác lập ai là chủ sở hữu, sản lượng chắc chắn, chi phí, giá bán, thuế, quyền thu hoạch hoặc mức sinh lời của tài sản.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1sản vật, lượng hoặc giá trị thu hoạch do vườn rẫy và tài sản sinh lợi tự nhiên mang lạiNông nghiệp; tài sản; thuật ngữ lịch sử và pháp lý[archaic]
B2

🇻🇳 Sản vật tự nhiên do tài sản mang lại, nhất là hoa màu và sản phẩm từ vườn rẫy; trong văn cũ cũng có thể chỉ tổng lượng hoặc giá trị của phần thu hoạch ấy trong một kỳ.

🇬🇧 Natural produce or yield generated by property, especially crops and orchard products; in older writing, also the aggregate amount or stated value of such yield over a period.

Grammar Patterns:
huê lợi + của/từ + tài sảnthu/hưởng + huê lợihuê lợi + mỗi/hằng + nămgiá trị/số lượng + huê lợi

Ví dụ dùng từ:

Huê lợi vườn rẫy năm đó gồm xoài, cam và mấy chục giạ lúa mới gặt.

That year's produce from the gardens and fields consists of mangoes, oranges, and several dozen gia of newly harvested rice.

Source: VietLayers editorial example

Ông giáo để lại đất cho vợ con, còn huê lợi mỗi năm nhiều ít tùy mùa và giá bán.

The teacher leaves the land to his wife and children, while the annual value of its yield varies with the season and sale prices.

Source: VietLayers editorial example

Sổ cũ ghi huê lợi bằng tiền, nhưng con số ấy chưa chắc đã trừ giống, phân bón và công hái.

The old ledger records the yield in monetary terms, but that figure may not deduct seed, fertilizer, and harvesting labor.

Source: VietLayers editorial example

Theo nghĩa pháp lý hiện hành, trứng do đàn gà đẻ có thể là huê lợi, còn tiền cho thuê chuồng thuộc phạm vi lợi tức.

Under current legal terminology, eggs laid by the hens may be natural fruits, while rent from the coop falls under income from exploiting property.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ chữ huê lợi trong câu Nam Bộ cũ rồi chú dạng hiện nay là hoa lợi.

The editor retains huê lợi in the old Southern sentence and notes hoa lợi as the current form.

Source: VietLayers editorial example

Mưa trái mùa làm huê lợi vườn chôm chôm giảm, nhưng phải có số cân thực tế mới biết giảm bao nhiêu.

Unseasonal rain reduces the rambutan orchard's yield, but actual weights are needed to determine by how much.

Source: VietLayers editorial example

Hai bên thỏa thuận người chăm vườn được hưởng một phần huê lợi sau mỗi đợt thu hoạch.

The parties agree that the orchard caretaker will receive a share of the produce after each harvest.

Source: VietLayers editorial example

Chỉ biết năm nay huê lợi khá không đủ để kết luận chủ vườn có lời sau mọi chi phí.

Knowing only that this year's yield is good is not enough to conclude that the orchard owner made a profit after all expenses.

Source: VietLayers editorial example

Tranh chấp về huê lợi cần xác định tài sản gốc, kỳ thu hoạch và quyền của từng bên, chớ không dựa riêng vào lời gọi.

A dispute over natural fruits requires identifying the original property, harvest period, and each party's rights rather than relying on the label alone.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản dịch, huê lợi vườn rẫy có thể là agricultural produce, crop yield hoặc value of the harvest tùy câu.

In translation, huê lợi vườn rẫy may be agricultural produce, crop yield, or value of the harvest depending on context.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mà số huê lợi đó lối năm, sáu ngàn giạ, chớ nhiều nỗi gì.
Hồ Biểu ChánhBỏ vợ, Chương 3