Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “sạm” là gì?

trở nên tối, xám, xỉn hoặc kém tươi hơn trước

Tiếng Anh: Sạm describes skin or another surface becoming darker, duller, or less fresh-looking than its prior state, without by itself identifying the cause.

Cách đọc
sạm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Sạm tả da, sắc mặt hoặc bề mặt trở nên tối, xỉn, xám hay kém tươi hơn trạng thái được lấy làm mốc (darkened, dull, ashen-looking). Từ thường gặp ở da sạm, mặt sạm, sạm nắng, sạm màu. Nó mô tả vẻ nhìn, không tự là chẩn đoán tăng sắc tố, không cho biết nguyên nhân là nắng, viêm, bệnh, thuốc, khói bụi hay tuổi tác; cũng không đồng nghĩa da bẩn, cháy nắng, nám hoặc màu da tự nhiên. Khi nói về người, nên nêu thay đổi quan sát được thay vì dùng sạm làm lời chê ngoại hình. Lời Sài Gòn và Nam Bộ có thể nói da bị sạm, mặt sạm đi, coi xỉn màu; đen thui mạnh và khẩu ngữ hơn, không thay được trong mọi câu.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sạm”:

1 nét nghĩa
1trở nên tối, xám, xỉn hoặc kém tươi hơn trướcMàu sắc; da; trạng thái bề mặt[thường]
B2

🇻🇳 Mô tả thay đổi thấy được ở da/sắc mặt/bề mặt; nguyên nhân và ý nghĩa y khoa phải xác định riêng.

🇬🇧 Darkened, duller, greyer, or less fresh-looking than a prior or expected state.

Cụm thường gặp:
da sạmmặt sạmsạm đisạm đen
Mẫu ngữ pháp:
danh từ + sạmsạm + đi/lạibị + sạm

Thí dụ:

Da tay chị sạm đi sau nhiều tháng làm việc ngoài trời.

Her hands have become darker after months of working outdoors.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Sạm chỉ tả màu da tối hoặc xỉn hơn, chưa cho biết nguyên nhân.

Sạm describes skin looking darker or duller without identifying the cause.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Khuôn mặt sạm trong ảnh có thể do ánh sáng chụp, nên đừng vội kết luận.

The face looks darkened in the photo, possibly because of the lighting, so no conclusion should be rushed.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Vùng da sạm quanh vết cũ được bác sĩ xem xét theo diễn tiến thực tế.

The darkened skin around the old mark is assessed by the clinician according to its course.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mặt sạm đi không đồng nghĩa người ấy ở dơ hoặc không biết chăm sóc.

A darkened-looking face does not mean the person is dirty or neglects self-care.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ sạm không tự đồng nghĩa với nám, bỏng nắng hay một bệnh da cụ thể.

The word sạm is not automatically synonymous with melasma, sunburn, or a particular skin disease.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người biên tập dịch da sạm là darkened skin thay vì dirty skin.

The editor translates da sạm as darkened skin rather than dirty skin.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Lớp gỗ ngoài hiên sạm lại theo thời gian nhưng chưa chắc đã mục.

The porch wood has darkened over time, but it is not necessarily rotten.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Khi dùng sạm cho một người, câu nên mô tả thay đổi chứ không chê màu da.

When sạm describes a person, the sentence should note a change rather than disparage skin tone.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khi người trong xóm, bà lang Bảy và Mỹ Lan hay tin kéo nhau về cứu chữa thì ngôi nhà chỉ còn là một đống tro tàn đen sạm.”
Dương Hà, Bên Giòng Sông Trẹm, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “sạm”

“sạm” nghĩa là gì?

trở nên tối, xám, xỉn hoặc kém tươi hơn trước

“sạm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bên Giòng Sông Trẹm của Dương Hà: “Khi người trong xóm, bà lang Bảy và Mỹ Lan hay tin kéo nhau về cứu chữa thì ngôi nhà chỉ còn là một đống tro tàn đen sạm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.