Nghĩa của “dầu cháo quảy” là gì?
tên cũ Nam Bộ của món quẩy: dải bột dài chiên trong dầu, thường đi thành đôi
Tiếng Anh: Dầu cháo quảy is an older Southern Vietnamese form of dầu cháo quẩy or giò cháo quẩy: elongated fried dough, often made as two joined strips and eaten with porridge, noodle soups, or on its own. The name is a phonetic borrowing related to Cantonese 油炸鬼 (jau4 zaa3 gwai2), not a compositional Vietnamese phrase meaning oil, porridge, and carrying.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Dầu cháo quảy là cách gọi cũ ở Nam Bộ của món bột chiên dài thường gọi dầu cháo quẩy, giò cháo quẩy hoặc quẩy. Từ điển Quảng Châu ghi 油炸鬼, đọc Cantonese jau4 zaa3 gwai2, là 油條: món bột chiên; cách gọi Việt dầu cháo quảy phản ánh đường vay theo âm Quảng Đông qua cộng đồng Hoa, chớ không phải ghép nghĩa dầu + cháo + quảy trong tiếng Việt. Món thường có hai dải bột dính nhau, nhưng kích thước, độ giòn, nguyên liệu tạo nở và cách ăn tùy hàng quán; không mặc định món ngọt, luôn ăn với cháo, không gluten, chay hoặc an toàn với mọi dị ứng. Dạng dầu cháo quẩy là biến thể chính tả gần hiện nay; giò cháo quẩy và quẩy đã được nối về mục quẩy riêng, không để đầu mục cũ giành toàn bộ kết quả tra cứu của từ phổ thông.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dầu cháo quảy”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Món bột tạo hình dài rồi chiên, thường gồm hai dải dính nhau và có thể ăn với cháo, hủ tiếu, mì hoặc dùng riêng.
🇬🇧 An older Southern name for youtiao: elongated fried dough, commonly formed as two joined strips and eaten with porridge or noodle dishes.
Thí dụ:
Chú bán hai cặp dầu cháo quảy nóng bên cạnh nồi cháo trắng từ lúc trời chưa sáng.
He sells two pairs of hot fried dough beside the pot of plain congee before dawn.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá cắt dầu cháo quảy thành khoanh nhỏ rồi bỏ vô tô hủ tiếu cho mấy đứa nhỏ.
Má cuts the fried dough into small pieces and adds them to the children's bowls of hủ tiếu.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDầu cháo quảy là dạng tên cũ của món quẩy, không phải một loại dầu ăn pha với cháo.
Dầu cháo quảy is an older name for youtiao, not cooking oil mixed with porridge.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCặp dầu cháo quảy mới chiên giòn mặt ngoài mà bên trong còn nhẹ và xốp.
The freshly fried pair is crisp outside and still light and airy within.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuán dọn dầu cháo quảy với cháo, nhưng khách cũng có thể gọi món đó ăn kèm mì.
The shop serves the fried dough with congee, though customers may also order it with noodles.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNghe tiếng dầu cháo quảy, người biên tập đối chiếu Cantonese 油炸鬼 thay vì tách từng tiếng theo nghĩa Việt hiện nay.
On encountering the name, the editor checks Cantonese 油炸鬼 rather than parsing each syllable by modern Vietnamese meaning.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDầu cháo quảy thường làm từ bột mì, nên người dị ứng hoặc tránh gluten phải hỏi đúng thành phần của mẻ bán.
The food is usually wheat-based, so anyone with an allergy or avoiding gluten must verify the batch's ingredients.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTên dầu cháo quảy không cho biết người bán dùng chất tạo nở nào hoặc dầu đã được thay lúc nào.
The name does not reveal which leavening agent is used or when the frying oil was changed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong truyện cũ, tiếng rao dầu cháo quảy giúp dựng cảnh hàng quà sáng ở xóm lao động.
In older fiction, the call of a fried-dough vendor helps establish a working neighbourhood's morning scene.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch có thể chú thích dầu cháo quảy là youtiao hoặc Chinese fried dough rồi giữ nguyên tên Việt trong lời thoại.
A translation can gloss the term as youtiao or Chinese fried dough while preserving the Vietnamese name in dialogue.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Điểm tâm bằng dầu cháo quẩy.”“Âm thanh thật quen thuộc, Tuyển nhớ cả dáng người Tàu già bán dầu cháo quảy.”Câu hỏi thường gặp về “dầu cháo quảy”
“dầu cháo quảy” nghĩa là gì?
tên cũ Nam Bộ của món quẩy: dải bột dài chiên trong dầu, thường đi thành đôi
“dầu cháo quảy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kinh Nước Đen của Nguyễn Thụy Long: “Âm thanh thật quen thuộc, Tuyển nhớ cả dáng người Tàu già bán dầu cháo quảy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.