Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tay chân, thân mình mềm yếu, rã rời như hết sức, thường trong bủn rủn tay chân vì sợ, vì sững sờ hay vì tin dữ; trong rủn chí là nản lòng, xuống tinh thần.

Tiếng Anh: Of the limbs or body, to go weak and limp as if all strength had drained away, usually in bun run tay chan from fear or shock; in run chi, to lose heart.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rủn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tay chân, thân mình mềm yếu, rã rời như hết sức, thường trong bủn rủn tay chân vì sợ, vì sững sờ hay vì tin dữ; trong rủn chí là nản lòng, xuống tinh thần.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1bủn rủn: tay chân mềm yếu, rã rờicơ thể[thường]
B1

🇻🇳 Tay chân, thân mình bỗng mềm yếu, rã rời như hết sức, khó cử động, thường vì nghe tin dữ, vì sợ hay vì sững sờ; hay gặp trong bủn rủn tay chân, bủn rủn tay chơn.

🇬🇧 Of the limbs or body, suddenly weak and limp as if all strength were gone, hard to move, usually from bad news, fear or shock; common in bun run tay chan.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô bủn rủn tay chơn chịu không nổi nữa, nên sập dù dầm mưa để ngó cho dễ.

Her limbs went weak and she could bear it no longer, so she closed her umbrella and stood in the rain to see better.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Thanh Tòng nghe nói nghinh hôn thì chàng biến sắc, tay chưn bủn rủn, tán loạn tâm thần.

When Thanh Tong heard talk of the wedding procession he went pale, his limbs went weak and his mind was thrown into turmoil.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Ông Phán Thêm hay tin, thì ông bủn rủn tay chân, bất tỉnh nhơn sự.

When clerk Them heard the news, his limbs gave way and he fainted dead away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Thượng Tứ đọc bài ấy rồi thì mặt mày tái lét, cặp mắt chóa lòa, mồ hôi dầm dề, tay chơn bủn rủn.

After reading the article Thuong Tu turned ashen, his eyes dimmed, sweat poured off him and his limbs went weak.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Con đọc thơ thì con bủn rủn tay chân, con vô mùng con khóc.

When I read the letter my limbs went weak, and I crawled under the mosquito net and cried.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Em nghe má em nói, em bủn rủn tay chưn.

When I heard what my mother said, my limbs went weak.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Tay chân anh ta như bủn rủn hẳn đi.

His arms and legs seemed to go completely limp.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
2rủn chí: nản lòng, xuống tinh thầntâm trạng[thường]
B2

🇻🇳 Trong rủn chí: mất hết ý chí, nản lòng, xuống tinh thần trước một việc khó hay một tin không hay.

🇬🇧 In run chi: to lose all will, to lose heart and be downcast in the face of a hard task or bad news.

Cụm thường gặp:
rủn chívội rủn chí
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chánh Tâm nghe vợ nói hẳn hòi rành rẽ như vậy thì chàng rủn chí thất kinh, ngồi lắc đầu nghẹn họng nói không được nữa.

Hearing his wife speak so plainly and clearly, Chanh Tam lost heart in dismay and sat shaking his head, choked and unable to say another word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Dầu đã được hai anh kia gián tiếp cho mình biết rõ sự kiện đó Nhâm vẫn cảm thấy rủn chí như thường.

Although the other two had let him know of it indirectly, Nham still felt his spirits sink all the same.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Cũng còn giải pháp cứu vãn tình thế của ông chớ cũng chẳng biết hết đâu, ông chớ vội rủn chí.

There may still be a way to save your situation, one never knows, so do not lose heart too soon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Thói đê tiện của thiên hạ, nếu nó không can hệ đến mình, thì có lẽ mình làm lơ rồi khỏi buồn được, ngặt vì thói đê tiện ấy nó làm cho mình phải thương tâm rủn chí, thì có thế nào mình làm lơ mà vui được.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 2