Rã rời, mềm nhũn, không còn sức, thường vì sợ hãi, xúc động hay nghe tin dữ.
Tiếng Anh: Limp and weak, drained of strength, usually from fear, shock or bad news.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rã rời, mềm nhũn, không còn sức, thường vì sợ hãi, xúc động hay nghe tin dữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với tay chân, và viết theo giọng Nam là tay chơn hay tay chưn: bủn rủn tay chân, tay chơn bủn rủn, bủn rủn tay chưn. Cớ thường là một tin dữ hay một cái sợ: thấy người thân nằm chết, nghe tin mất việc, đọc thơ rồi khóc. Nó hay đi liền với mặt mày tái lét, mồ hôi dầm dề, bất tỉnh nhơn sự hay tán loạn tâm thần, tả trọn cái lúc người ta chết điếng.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with arms and legs, spelled in southern style: weak in the limbs, arms and legs going limp. The cause is usually bad news or a fright: seeing a loved one lying dead, hearing shocking news, reading a letter and weeping. It often comes with a face gone pale, sweat pouring, fainting or a mind in turmoil, describing the whole moment of being struck numb.
Thí dụ:
Thiệt hôm cô Hiền chạy về kêu tôi ra, tôi thấy ảnh nằm chết tôi bủn rủn tay chưn.
Truly, the day Miss Hien ran home to call me out, I saw him lying dead and my arms and legs went limp.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCô bủn rủn tay chơn chịu không nổi nữa, nên sập dù dầm mưa để ngó cho dễ.
Her arms and legs were so weak she could bear it no longer, so she lowered her umbrella and stood in the rain to see better.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThanh Tòng nghe nói nghinh hôn thì chàng biến sắc, tay chưn bủn rủn, tán loạn tâm thần.
When Thanh Tong heard of the wedding procession he went pale, his limbs went limp, his mind in turmoil.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNhâm tưởng chừng mình sắp chết đến nơi và tự nhiên tay chân bủn rủn.
Nham thought he was about to die, and his arms and legs went limp of their own accord.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmÔng Phán Thêm hay tin, thì ông bủn rủn tay chân, bất tỉnh nhơn sự.
When Mr Phan Them heard the news, his limbs gave way and he fainted dead away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNó cảm thấy mạch máu mình đập mạnh, tất cả tay chân nó bủn rủn không còn cử động gì được nữa.
He felt his pulse pounding, and all his limbs went so limp he could no longer move.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênThằng Tự nghe nói bủn rủn tay chân nên cũng khóc dầm với chủ.
Tu went weak in the limbs at the news and wept along with his master.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhThượng Tứ đọc bài ấy rồi thì mặt mày tái lét, cặp mắt chóa lòa, mồ hôi dầm dề, tay chơn bủn rủn.
After reading the piece, Thuong Tu turned deathly pale, his eyes dazzled, sweat pouring, his arms and legs limp.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTôi thừ ra, bủn rủn tay chơn, không còn biết đâu mà cãi nữa.
I sat stunned, limbs gone weak, with no idea how to argue anymore.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCon đọc thơ thì con bủn rủn tay chân, con vô mùng con khóc.
When I read the letter my arms and legs went limp, and I crawled under the mosquito net and cried.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thiệt hôm cô Hiền chạy về kêu tôi ra, tôi thấy ảnh nằm chết tôi bủn rủn tay chưn.”“Cô bủn rủn tay chơn chịu không nổi nữa, nên sập dù dầm mưa để ngó cho dễ.”“Thanh Tòng nghe nói nghinh hôn thì chàng biến sắc, tay chưn bủn rủn, tán loạn tâm thần.”“Nhâm tưởng chừng mình sắp chết đến nơi và tự nhiên tay chân bủn rủn.”“Ông Phán Thêm hay tin, thì ông bủn rủn tay chân, bất tỉnh nhơn sự.”“Nó cảm thấy mạch máu mình đập mạnh, tất cả tay chân nó bủn rủn không còn cử động gì được nữa.”“Thằng Tự nghe nói bủn rủn tay chân nên cũng khóc dầm với chủ.”“Thượng Tứ đọc bài ấy rồi thì mặt mày tái lét, cặp mắt chóa lòa, mồ hôi dầm dề, tay chơn bủn rủn.”