Trở lại từ điển

bánh canh

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bánh canh” là gì?

Sợi bánh to, mềm, làm bằng bột gạo hay bột năng; cũng là món nước nấu với sợi ấy, ăn với cá, giò heo, cua, bán gánh ở đầu chợ hay trên xuồng.

Tiếng Anh: Thick soft noodles made of rice flour or tapioca starch; also the soup made with them, eaten with fish, pork hock or crab.

Cách đọc
bánh canh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bánh canh”:

2 nét nghĩa
1sợi bánh to làm bằng bộtăn uống[thường]
B1

🇻🇳 Sợi bánh to hơn sợi bún, mềm, làm bằng bột gạo, bột năng hay hai thứ trộn lại. Văn Nam Bộ hay ví vật gì trôi lềnh bềnh, dài và mềm như sợi bánh canh.

🇬🇧 A noodle thicker than bun, soft, made of rice flour, tapioca starch or a blend of the two. Southern writers liked to compare anything long and soft floating about to banh canh noodles.

Cụm thường gặp:
sợi bánh canhnhư bánh canh
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bánh canhcó / dùng / giữ + bánh canhbánh canh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hai mùa mưa nắng rõ rệt, muỗi kêu như sáo thổi, đỉa lội lềnh bềnh như bánh canh.

The rainy and dry seasons are sharply marked; mosquitoes whine like flutes, and leeches float about as thick as banh canh noodles.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không
2món nước nấu với sợi bánh canhăn uống[thường]
A2

🇻🇳 Món ăn có sợi bánh canh trong nước lèo, nấu với cá lóc, cá rô, giò heo, cua hay chả cá tùy nơi; ở Sài Gòn và miệt vườn có gánh bánh canh ngoài chợ, có xuồng bánh canh trên sông.

🇬🇧 A dish of banh canh noodles in broth, cooked with snakehead, climbing perch, pork hock, crab or fish cake depending on the place; in Saigon and the delta it was sold from shoulder poles at the market and from boats on the river.

Cụm thường gặp:
bánh canh cábánh canh giò heobánh canh cuabán bánh canh
Mẫu ngữ pháp:
con + bánh canhnuôi / bắt / thấy + bánh canhbầy / đàn + bánh canh

Thí dụ:

Con Phục ăn hết bánh canh, trả chén cho người bán, rồi ngồi bẹp xuống đất, khoanh tay trên đầu gối mà suy nghĩ.

Phuc finished her banh canh, handed the bowl back to the seller, then sat down flat on the ground with her arms folded on her knees, lost in thought.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Không, món bánh canh phải nấu bằng cá rô, hay tệ lắm bằng cá lóc.

No, banh canh has to be cooked with climbing perch, or at the very worst with snakehead.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Ba nó làm nghề khuân vác hàng hóa cho các xe hàng; má nó bán bánh canh ở đầu chợ mỗi sáng.

His father carried goods for the freight trucks; his mother sold banh canh at the head of the market every morning.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Nữ chúa rừng xanh ăn bánh canh không chừa cặn.

The queen of the green forest ate her banh canh down to the very last drop.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chị nghĩ ở đất Saigon ai cũng như nấy, có ai biết ai đâu mà sợ xấu hổ, chị mới nấu chè thưng, bánh canh mà bán đặng kiếm lời độ nhựt.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 18
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bánh canh”

“bánh canh” nghĩa là gì?

Sợi bánh to, mềm, làm bằng bột gạo hay bột năng; cũng là món nước nấu với sợi ấy, ăn với cá, giò heo, cua, bán gánh ở đầu chợ hay trên xuồng.

“bánh canh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nợ đời của Hồ Biểu Chánh: “Chị nghĩ ở đất Saigon ai cũng như nấy, có ai biết ai đâu mà sợ xấu hổ, chị mới nấu chè thưng, bánh canh mà bán đặng kiếm lời độ nhựt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.