Trở lại từ điển

lóng ngóng

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là đứng chờ mà nhóng cổ ngó hoài, cái dáng của người sốt ruột nhưng chưa dám làm gì, nên nó khác chờ suông.

Tiếng Anh: Waiting about and craning to look, in restless idleness.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lóng ngóng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là đứng chờ mà nhóng cổ ngó hoài, cái dáng của người sốt ruột nhưng chưa dám làm gì, nên nó khác chờ suông.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đứng chờ mà nhóng cổ ngó hoàiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Đứng chờ mà nhóng cổ ngó hoài. Đây là cái dáng của người sốt ruột nhưng chưa dám làm gì, nên nó khác chờ suông: người chờ có thể ngồi yên, còn người lóng ngóng thì cứ ngó ra. Vì vậy nó gần như luôn đi với chữ đứng và với chữ chờ.

🇬🇧 To stand waiting and keep craning to look. It is the bearing of one impatient but not yet daring to act, so it differs from plain waiting: one who waits may sit still, while such a one keeps looking out. Hence it goes almost always with standing and with waiting.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Con trai Nguyễn Đình Chiểu nhiều đứa lóng ngóng chờ Thục trước cổng trường.

Many of the boys from that school stood waiting and craning for her in front of the school gate.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Họ đứng lóng ngóng chờ nạp tiền cho nhà máy Hiệp Hưng mà chàng thư ký còn coi quẻ.

They stood waiting and craning to pay their money to the mill while the clerk was still telling his fortune.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Tư Cầu tắm rửa xong xuôi ra đứng trên bờ mẫu lóng ngóng đợi con Thắm mang cơm vào.

Having bathed, he came out and stood on the field bank waiting and craning for the girl to bring his rice in.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Anh em họ Đinh cũng đi theo vô trước ngọ môn đứng lóng ngóng chờ nữa.

The brothers of that clan also followed inside the palace gate and stood waiting and craning as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Thế muốn chạy xuống đón hắn ta những liếc thấy Tâm ngồi yên nên đành lóng ngóng ngó ra.

He wanted to run down and meet the man, but glancing and seeing her sit still he could only wait and crane and look out.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Em ở trên Sàigòn mà lóng ngóng lo cho anh ở dưới này thì em khổ lắm.

For me to be up in town waiting and craning in anxiety for you down here makes me very wretched.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Đến bệnh viện, Lan thấy rất nhiều người đứng lóng ngóng trước cửa.

Coming to the hospital, she saw a great many people standing and waiting and craning before the door.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Keo và Nga đến nơi đã thấy các bạn đang đứng lóng ngóng trước rạp.

Arriving, the two of them found their friends already standing and craning in front of the theatre.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Anh bước tới, đứng lóng ngóng một chập vì lề đường quá chật hẹp.

He stepped up and stood waiting and craning a while, for the pavement was too narrow and cramped.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Lũy nhìn thấy dưới bóng mát của cây me lớn bên trường, nhiều gã thanh niên đứng lóng ngóng đợi chờ giờ tan học.

He saw in the shade of the big tamarind by the school a number of young fellows standing and craning, waiting for the hour school let out.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Con trai Nguyễn Đình Chiểu nhiều đứa lóng ngóng chờ Thục trước cổng trường.
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 1
Họ đứng lóng ngóng chờ nạp tiền cho nhà máy Hiệp Hưng mà chàng thư ký còn coi quẻ.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
Tư Cầu tắm rửa xong xuôi ra đứng trên bờ mẫu lóng ngóng đợi con Thắm mang cơm vào.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 9
Anh em họ Đinh cũng đi theo vô trước ngọ môn đứng lóng ngóng chờ nữa.
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 5
Thế muốn chạy xuống đón hắn ta những liếc thấy Tâm ngồi yên nên đành lóng ngóng ngó ra.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.1
Em ở trên Sàigòn mà lóng ngóng lo cho anh ở dưới này thì em khổ lắm.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 5
Đến bệnh viện, Lan thấy rất nhiều người đứng lóng ngóng trước cửa.
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
Keo và Nga đến nơi đã thấy các bạn đang đứng lóng ngóng trước rạp.
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, I. Hàm râu Lưu Bị