Là dỏng tai nghe cho rõ, thường là nghe lén hoặc nghe chờ tin, nên nó luôn có cái chú ý căng ra ở trong.
Tiếng Anh: To listen intently, often in secret or awaiting news.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là dỏng tai nghe cho rõ, thường là nghe lén hoặc nghe chờ tin, nên nó luôn có cái chú ý căng ra ở trong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dỏng tai nghe cho rõ. Viết theo giọng Nam Bộ. Thường là nghe lén hoặc nghe chờ tin, nên nó luôn có cái chú ý căng ra ở trong, khác nghe suông. Cụm lóng nghe tin tức nghĩa là chờ tin về người mình lo.
🇬🇧 To prick up one's ears and listen closely, in Southern spelling. Usually it is listening in secret or waiting for news, so there is always a strained attention in it, unlike merely hearing. To do it for news means waiting on word of one you fear for.
Thí dụ:
Còn cô Ngọc ngày nào cô cũng có xuống dưới Sài Gòn mà lóng nghe tin tức cha.
And she went down to Sài Gòn every day to listen for news of her father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCây cỏ sững sờ, dường như lóng nghe tiếng cô Vân thở than, rồi chờ đợi cô xử trí.
The plants and grass stood stunned as if listening to her lament and then waiting to see how she would act.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNàng mới làm gan bước tới lóng nghe thử coi ai có việc chi vào đây mà khóc.
She took heart and stepped up to listen and see who had come in here weeping and why.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyEm lóng nghe rồi em nghĩ hai ông nói phải nên em mới học chữ nho đó.
I listened and then thought the two gentlemen right, and so I took up the classics.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻÔng cậy hai người dọn ghe đưa dùm ông lên Sài Gòn đặng ông lóng nghe tin tức cụ Thủ Khoa.
He asked the two of them to make the boat ready and take him up to Sài Gòn so he could listen for news of the laureate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânĐến khuya trăng mọc, anh ta lóng nghe tư bề vắng vẻ, gió lặng sóng êm, mới sẻ lén bước ra.
Late at night when the moon rose he listened and all round was empty, the wind still and the waves calm, and only then slipped out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngSong tôi lóng nghe thì in như ổng đã có nói chuyện với thầy tôi.
But I listened and it seemed he had already spoken with my teacher.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànThu Cúc lơn tơn chạy theo, có ý lóng nghe coi ông thầy thuốc nói bịnh mẹ nó nặng nhẹ thế nào.
She strolled after them, meaning to listen and learn how grave the doctor called her mother's illness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô Năm Đào ở trong lóng nghe hai người bàn tính với nhau như vậy thì lật đật hối trẻ dọn cơm.
She was inside listening to the two of them settle it so, and hurriedly pressed the servants to serve the rice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNãy giờ cô Tý ngồi trong buồng lóng nghe cha mẹ nói chuyện.
All this while the girl had sat in the room listening to her parents talk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn cô Ngọc ngày nào cô cũng có xuống dưới Sài Gòn mà lóng nghe tin tức cha.”“Cây cỏ sững sờ, dường như lóng nghe tiếng cô Vân thở than, rồi chờ đợi cô xử trí.”“Nàng mới làm gan bước tới lóng nghe thử coi ai có việc chi vào đây mà khóc.”“Em lóng nghe rồi em nghĩ hai ông nói phải nên em mới học chữ nho đó.”“Ông cậy hai người dọn ghe đưa dùm ông lên Sài Gòn đặng ông lóng nghe tin tức cụ Thủ Khoa.”“Đến khuya trăng mọc, anh ta lóng nghe tư bề vắng vẻ, gió lặng sóng êm, mới sẻ lén bước ra.”“Song tôi lóng nghe thì in như ổng đã có nói chuyện với thầy tôi.”“Thu Cúc lơn tơn chạy theo, có ý lóng nghe coi ông thầy thuốc nói bịnh mẹ nó nặng nhẹ thế nào.”