Đường để thoát ra khỏi một chỗ; nói bóng là cách gỡ ra khỏi một cảnh khó khăn, cùng đường.
Tiếng Anh: A way out of a place; figuratively, a way out of a difficult or hopeless situation.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đường để thoát ra khỏi một chỗ; nói bóng là cách gỡ ra khỏi một cảnh khó khăn, cùng đường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là đường chạy thoát thật: mở lối thoát cho con heo, tính thử lối thoát thân, tấn thối đều không lối thoát. Lối thứ hai, rất hay gặp, là cách gỡ khỏi một cảnh ngộ: tìm cho mình một lối thoát là đi tu, tìm ra một lối thoát cho gia đình, lối thoát may mắn mà có. Nó hay đi với tìm, mở, và rất hay ở dạng không lối thoát để tả cảnh cùng đường: vòng lẩn quẩn không lối thoát.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, a real escape route: opening a way out for the pig, calculating an escape route, trapped with no way forward or back. Second, very often, a way out of a predicament: finding a way out by becoming a nun, finding a way out for the family, a lucky way out. It pairs with find and open, and very often appears as no way out to describe a dead end: a vicious circle with no way out.
Thí dụ:
Thế là nàng đã khóc hết nước mắt trước khi tìm cho mình một lối thoát: đi tu.
So she had cried all her tears before finding herself a way out: becoming a nun.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữLục Nhét chưa trả lời thì thằng Thiếu đứng nép một bên, cố ý mở lối thoát cho con heo.
Before Luc Nhet could answer, young Thieu stood aside, deliberately opening a way out for the pig.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBất giác Suzie nhìn ra cửa và tính thử lối thoát thân nếu Bích-Lệ nổi cơn điên thình lình.
Without thinking, Suzie looked at the door and worked out an escape route in case Bich Le suddenly went mad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBây giờ tôi mới vận dụng tất cả sự hiểu biết của mình để tìm ra một lối thoát cho gia đình.
Now I brought all my knowledge to bear to find a way out for the family.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhưng đó là lối thoát độc nhứt, không dùng không được.
But that was the only way out; there was no choice but to use it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐây là lối thoát may mắn mà có, chớ không do nàng tìm ra, nhưng chính nhờ vậy mà nàng khỏi chạm tự ái.
This was a lucky way out that came by chance rather than one she found, but thanks to it her pride was spared.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHai trẻ nhìn quanh, tấn thối đều không lối thoát.
The two children looked around, with no way forward or back.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngTa vẫn ở trong vòng lẩn quẩn, không lối thoát.
We are still stuck in a vicious circle, with no way out.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChàng không ham danh lợi, và vốn là con nhà giàu thì lối thoát nầy không có gì thiệt hại cho cá nhân của chàng cả.
He did not crave fame or gain, and being from a rich family, this way out cost him nothing personally.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpRất kỵ những gi buồn thảm, không có hậu, như hát những tuồng bi ai, tuyệt vọng, hoặc những câu than thân trách phận, buồn thảm không lối thoát.
They strongly avoid anything gloomy or without a happy ending, like tragic, hopeless plays or laments over one's fate, sorrowful with no way out.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế là nàng đã khóc hết nước mắt trước khi tìm cho mình một lối thoát: đi tu.”“Lục Nhét chưa trả lời thì thằng Thiếu đứng nép một bên, cố ý mở lối thoát cho con heo.”“Bất giác Suzie nhìn ra cửa và tính thử lối thoát thân nếu Bích-Lệ nổi cơn điên thình lình.”“Bây giờ tôi mới vận dụng tất cả sự hiểu biết của mình để tìm ra một lối thoát cho gia đình.”“Nhưng đó là lối thoát độc nhứt, không dùng không được.”“Đây là lối thoát may mắn mà có, chớ không do nàng tìm ra, nhưng chính nhờ vậy mà nàng khỏi chạm tự ái.”“Hai trẻ nhìn quanh, tấn thối đều không lối thoát.”“Ta vẫn ở trong vòng lẩn quẩn, không lối thoát.”