Ướt đẫm, ướt sũng từ đầu tới chân hay khắp cả; cũng tả dáng lóp ngóp dưới nước.
Tiếng Anh: Soaked, dripping wet all over; also describes floundering about in water.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ướt đẫm, ướt sũng từ đầu tới chân hay khắp cả; cũng tả dáng lóp ngóp dưới nước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó sau ướt, nhứt là với quần áo: quần áo ướt loi ngoi, quần áo đầu cổ ướt loi ngoi, lên tới bờ ướt loi ngoi. Nó cũng tả cây cỏ, lá cây sau mưa dầm: cây cỏ loi ngoi, lá cây nhờ trời rửa ướt loi ngoi. Chữ nầy gợi cảnh mưa miền Nam, người đi ruộng hay lội nước về tới nhà mà mình mẩy còn nhỏ nước.
🇬🇧 The corpus almost always puts it after wet, especially with clothes: clothes soaked through, drenched from head to foot, reaching the bank dripping wet. It also describes plants and leaves after long rain: grass and trees sodden, leaves washed dripping by the sky. The word evokes southern rain, someone back from the fields or from wading still dripping as they reach home.
Thí dụ:
Mặt trời gần lặn, hai người bạn lớn ở ngoài ruộng đi về, quần áo ướt loi ngoi.
Near sunset, the two grown friends came back from the fields, their clothes soaking wet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngLá cây nhờ trời rửa ướt loi ngoi, con cóc sợ gió lạnh ngồi núp dưới gốc mận.
The leaves, washed by the rain, were dripping, and a toad afraid of the cold wind crouched at the foot of the plum tree.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThầy cứ đi như thường, không kể dông mưa chi hết, quần áo loi ngoi, giày vớ lấm lem.
He kept going as usual, heedless of storm and rain, clothes drenched, shoes and socks muddy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônQuần áo ướt loi ngoi, Nhâm bèn nghĩ đến việc đi lần vô phía ghe tản cư của gia đình.
His clothes soaking wet, Nham thought of making his way over to his family's evacuation boat.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCha, quần áo cô ướt loi ngoi như vậy rồi lấy gì mà thay đỡ đây!
Goodness, your clothes are soaked like that, what will you change into?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTôi đứng úp mặt vô vách mà khóc, quần áo đầu cổ ướt loi ngoi.
I stood facing the wall and cried, my clothes and hair drenched.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcMưa dầm mấy bữa, đường sá ướt át, cây cỏ loi ngoi.
After days of steady rain, the roads were wet and the plants sodden.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiMột buổi chiều, trời mưa mới dứt hột, nên trong rào cây cỏ còn loi ngoi, trước sân nước còn ứa đọng thành vũng.
One afternoon, the rain had just stopped, so the plants inside the fence were still dripping and water still pooled in the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoChàng lên tới bờ ướt loi ngoi và đau nhức vô cùng, nên đành ngồi nghỉ ở chỗ gốc cây dừa bị trời đánh chẻ ngọn làm hai.
He reached the bank soaking wet and aching all over, so he sat to rest at the foot of a coconut palm whose crown lightning had split in two.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐường sá ướt át, cây cỏ loi ngoi, người ít đi, xe ít chạy, làm cho cảnh có vẻ im lìm buồn bã, chớ không náo nhiệt vui vẻ như bữa khác.
The roads were wet, the plants sodden, few people walking and few cars running, so the scene was hushed and dreary rather than lively as on other days.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặt trời gần lặn, hai người bạn lớn ở ngoài ruộng đi về, quần áo ướt loi ngoi.”“Lá cây nhờ trời rửa ướt loi ngoi, con cóc sợ gió lạnh ngồi núp dưới gốc mận.”“Thầy cứ đi như thường, không kể dông mưa chi hết, quần áo loi ngoi, giày vớ lấm lem.”“Quần áo ướt loi ngoi, Nhâm bèn nghĩ đến việc đi lần vô phía ghe tản cư của gia đình.”“Cha, quần áo cô ướt loi ngoi như vậy rồi lấy gì mà thay đỡ đây!”“Tôi đứng úp mặt vô vách mà khóc, quần áo đầu cổ ướt loi ngoi.”“Mưa dầm mấy bữa, đường sá ướt át, cây cỏ loi ngoi.”“Một buổi chiều, trời mưa mới dứt hột, nên trong rào cây cỏ còn loi ngoi, trước sân nước còn ứa đọng thành vũng.”