Kéo đi theo một sức mà người bị kéo không cưỡng lại được.
Tiếng Anh: To draw along with a force the one drawn cannot resist.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kéo đi theo một sức mà người bị kéo không cưỡng lại được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lôi là kéo mạnh, cuốn là cuộn theo. Trong kho văn Nam Bộ nó có nghĩa đen là dòng nước và ngọn sóng: nó như làn sóng vỡ bờ, lôi cuốn tất cả mọi chướng ngại vật; có bị dòng đời lôi cuốn đi. Rồi nó qua nghĩa bóng, và chỗ đó người bị kéo thường ở thể bị động: bị lôi cuốn bởi tiếng nhạc, bị tình yêu lôi cuốn, bị lôi cuốn theo đám con gái ồn ào, dễ bị lôi cuốn. Làm tính từ thì nó là cái đẹp hút người: đầy trẻ trung và lôi cuốn, đẹp lôi cuốn.
🇬🇧 The elements mean to haul hard and to roll along. In the Southern corpus its plain sense is of water and of a wave, a breaker carrying off every obstacle, or the current of life. Then it passes to the figured sense, where the one drawn is commonly in the passive, drawn by music, by love, by a noisy crowd of girls. As an adjective it is a beauty that pulls at people.
Thí dụ:
Chẳng dè tôi càng đè ép thì nó càng lôi cuốn, xô đẩy, thúc dục mạnh hơn nữa.
I never guessed that the more I pressed it down the more it drew and shoved and urged me on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻHoàng lần bước qua hông biệt thự, chân như bị lôi cuốn bởi tiếng nhạc nhịp nhàng.
Hoang made his way along the side of the villa, his feet as though drawn by the rhythm of the music.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCòn Thảo, thì bắt đầu phát triển trông thấy, đầy trẻ trung và lôi cuốn.
And Thao was beginning to come on visibly, full of youth and drawing the eye.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiBị tình yêu lôi cuốn, lỡ có thai nghén, cô biết ở đây không được nữa.
Drawn by love and having fallen with child, she knew she could not stay here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVào những vui tươi lôi cuốn của ngày tháng cũ chưa xa được bao ngày.
Into the drawing gladness of the old days, not so many days gone by.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTrấn bị lôi cuốn theo đám con gái ồn ào nên cũng bắt đầu cười nói thoải mái tự nhiên hơn.
Tran was drawn along by the noisy crowd of girls and so began to laugh and talk more easily and naturally.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiCon gái lấy chồng rồi không nên xông xáo ở trường, dễ bị lôi cuốn.
A married girl should not push herself forward at school, being easily drawn.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnNhững người khiêng kiệu bị lôi cuốn bởi năng lực huyền bí ấy.
The bearers of the palanquin were drawn along by that mysterious force.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenCó bị dòng đời lôi cuốn đi, một chút xíu may mắn ấy cũng đủ sưởi ấm lòng em trên đường trôi giạt.
Even if the current of life draws one away, that scrap of luck is enough to warm my heart on the drifting road.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNó như làn sóng vỡ bờ, lôi cuốn tất cả mọi chướng ngại vật.
It was like a wave breaking its bank, carrying off every obstacle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chẳng dè tôi càng đè ép thì nó càng lôi cuốn, xô đẩy, thúc dục mạnh hơn nữa.”“Hoàng lần bước qua hông biệt thự, chân như bị lôi cuốn bởi tiếng nhạc nhịp nhàng.”“Còn Thảo, thì bắt đầu phát triển trông thấy, đầy trẻ trung và lôi cuốn.”“Bị tình yêu lôi cuốn, lỡ có thai nghén, cô biết ở đây không được nữa.”“Vào những vui tươi lôi cuốn của ngày tháng cũ chưa xa được bao ngày.”“Trấn bị lôi cuốn theo đám con gái ồn ào nên cũng bắt đầu cười nói thoải mái tự nhiên hơn.”“Con gái lấy chồng rồi không nên xông xáo ở trường, dễ bị lôi cuốn.”“Những người khiêng kiệu bị lôi cuốn bởi năng lực huyền bí ấy.”