Trở lại từ điển

lộ trình

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lộ trình” là gì?

Con đường phải đi từ nơi nầy tới nơi kia; cũng là một chặng trên đường đi xa.

Tiếng Anh: The route to be travelled from one place to another; also one stretch of a long journey.

Cách đọc
lộ trình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lộ trình”:

1 nét nghĩa
1đường đi từ nơi nầy tới nơi kiađời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Lộ trình là đường đi của một chuyến đi, kể từ chỗ ra đi tới chỗ dừng chân. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói suốt lộ trình đi và về, lộ trình gay go, lộ trình bằng phẳng; nối hai nơi lại thì thành một lộ trình, như Sài Gòn với Chợ Búng. Nó còn chỉ một chặng: đi ngựa trên một lộ trình nữa. Trong thơ từ lối xưa có lời chúc người đi xa lộ trình êm sóng.

🇬🇧 It names the way a journey takes, from the place of departure to the place of arrival. In the Southern corpus people speak of the whole route there and back, a hard route, a level route; two places joined make a route, such as Saigon and Cho Bung. It also names one leg of a journey, as in riding on for another stretch. Old-style letters close by wishing the traveller a smooth passage.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + lộ trìnhnuôi / bắt / thấy + lộ trìnhbầy / đàn + lộ trình

Thí dụ:

Có quí ông con trai hộ tống suốt lộ trình đi và về, lo gì.

With the young gentlemen escorting us the whole way there and back, what is there to worry about.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Mà đường từ đây qua Thái Nguyên thì sơn khê nham hiểm, lộ trình gay go lắm, tiểu thơ là gái đi sao cho tiện.

But the road from here to Thai Nguyen runs through treacherous mountains and streams and the route is very hard; how could a young lady like you travel it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Xuống hết dốc cầu, xe chạy vào một lộ trình bằng phẳng nhất.

Once down the slope of the bridge, the coach ran onto the most level stretch of the route.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Kính chúc anh lộ trình êm sóng, đáo xứ bình an.

I respectfully wish you a smooth passage and a safe arrival.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Sài Gòn - Chợ Búng là một lộ trình chỉ tốn vài mươi đồng bạc xe mà thôi nhưng nàng không còn một phút hoàn toàn là của nàng để đi cái chuyến đi dự tính ấy.

Saigon to Cho Bung is a route that costs only a few dozen dong in fare, yet she no longer had a single minute wholly her own to make the trip she had planned.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Ông cho biết ông vượt sông Tương rồi đi ngựa trên một lộ trình nữa thì gặp sông Nguyên.

He tells us that he crossed the Tuong River and then rode on horseback for another stretch before reaching the Nguyen River.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có quí ông con trai hộ tống suốt lộ trình đi và về, lo gì.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
“Mà đường từ đây qua Thái Nguyên thì sơn khê nham hiểm, lộ trình gay go lắm, tiểu thơ là gái đi sao cho tiện.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 8
“Xuống hết dốc cầu, xe chạy vào một lộ trình bằng phẳng nhất.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 1
“Kính chúc anh lộ trình êm sóng, đáo xứ bình an.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 3
“Sài Gòn - Chợ Búng là một lộ trình chỉ tốn vài mươi đồng bạc xe mà thôi nhưng nàng không còn một phút hoàn toàn là của nàng để đi cái chuyến đi dự tính ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
“Ông cho biết ông vượt sông Tương rồi đi ngựa trên một lộ trình nữa thì gặp sông Nguyên.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 9. Sông Bộc - Nhau rún thứ nhì của tổ tiên ta
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lộ trình”

“lộ trình” nghĩa là gì?

Con đường phải đi từ nơi nầy tới nơi kia; cũng là một chặng trên đường đi xa.

“lộ trình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mùa Áo Vàng của Từ Kế Tường: “Có quí ông con trai hộ tống suốt lộ trình đi và về, lo gì.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.