A Southern colloquial expression meaning to walk or go on foot, often with a suggestion of some distance or effort. Despite the verb lội, the phrase does not require wading through water.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cách nói khẩu ngữ Nam Bộ nghĩa là `đi bộ, đi bằng chân` — walk, go on foot. Từ thường gợi quãng đường không ngắn, sự bất tiện hoặc công sức trong lời kể, nhưng mức xa và mệt phải do văn cảnh xác định. Điểm cần khóa: `lội bộ` có thể diễn ra trên đường khô, vỉa hè hay trong xóm; không đồng nghĩa với `lội nước`. Trong lời Nam Bộ, `lội` đôi khi còn được rút gọn từ lội bộ ở các câu như `lội vô xóm, lội ra chợ`; gặp văn cảnh sông ruộng thì phải xét riêng xem người nói đang đi bộ hay thật sự bước qua nước/bùn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Di chuyển bằng chân thay vì dùng phương tiện, theo cách nói vùng Nam Bộ; không bắt buộc có nước và không tự xác định cự ly.
🇬🇧 To travel on foot rather than by vehicle, in Southern speech; water is not required and the distance is context-dependent.
Ví dụ dùng từ:
Sáng sớm, ngoại lội bộ ra chợ mua mớ rau rồi thong thả về nhà.
Early in the morning, Grandma walks to the market for vegetables and strolls home.
Source: VietLayers editorial exampleXe buýt dừng ngoài lộ, tụi mình lội bộ vô xóm thêm năm phút.
The bus stops on the main road, and we walk another five minutes into the neighborhood.
Source: VietLayers editorial exampleTrời mát, chú Tư lội bộ dọc bờ kè thay vì lấy xe máy.
In the cool weather, Uncle Tư walks along the embankment instead of taking his motorbike.
Source: VietLayers editorial exampleLội bộ trong câu này chỉ đi bằng chân trên đường khô, chớ không phải lội nước.
Here lội bộ means walking on a dry road, not wading through water.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói gần xịt mà lội bộ tới nơi cũng mất hơn hai mươi phút.
Mom calls it very close, but walking there still takes more than twenty minutes.
Source: VietLayers editorial exampleBác sĩ dặn ông đi bộ nhẹ; trong lời nhà, mấy người con nói vui là rủ ba lội bộ một vòng.
The doctor recommends gentle walking, and at home the children casually invite their father to take a walk around the block.
Source: VietLayers editorial exampleKhách hỏi có cần lội bộ xa không để chuẩn bị giày phù hợp cho đoạn cuối.
The visitor asks whether the final stretch requires much walking so they can choose suitable shoes.
Source: VietLayers editorial exampleKhi đối chiếu lội bộ với câu rút gọn lội ra chợ, người biên tập xem toàn cảnh trước khi quyết định đó là đi bộ hay bước qua chỗ ngập.
When comparing lội bộ with the shortened phrase lội ra chợ, the editor checks the full context before deciding whether it means walking or crossing a flooded area.
Source: VietLayers editorial exampleBà con lội bộ về vì chuyến xe cuối đã chạy, không phải vì đường có nước.
The residents walk home because the last bus has left, not because the road is flooded.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản dịch hội thoại Nam Bộ, walk there truyền nghĩa lội bộ tự nhiên hơn wade there khi mặt đường khô.
In Southern dialogue, 'walk there' conveys lội bộ more naturally than 'wade there' when the road is dry.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Qua lúc sa mưa, nếu lội bộ qua vùng cỏ mênh mông, ta có thể gặp hàng chục ổ trích, trong mỗi ổ có năm sáu trứng.”
“Họ rời xe, lội bộ vào ấp.”
“Thiếu úy Muck ra đón hai người và cả ba cùng lội bộ qua cầu.”
“Lội bộ đến bờ biển phía Nam và nhờ một chiếc thuyền đánh cá nhỏ, hắn sang được Đài loan.”