The nose, named in the South by its opening.
Tiếng Anh: Là cái mũi, gọi theo lối Nam Bộ lấy cái lỗ mà gọi cả bộ phận, và đưa tay ngay lỗ mũi là để coi người ta còn thở hay không.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The nose, named in the South by its opening.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái mũi, gọi theo lối Nam Bộ lấy cái lỗ mà gọi cả bộ phận. Trong truyện nó hay xuất hiện ở một cảnh nhứt định: đưa tay ngay lỗ mũi để coi người ta còn thở hay không. Nở lỗ mũi nghĩa là khoái chí.
🇬🇧 The nose, named in the South after its opening. In stories it appears in one set scene: a hand held to it to see whether the person still breathes. To have it widen means to be pleased with oneself.
Thí dụ:
Toàn giựt lỗ mũi bạn một cái rồi hai người cười xòa, cuộc trửng giỡn bắt đầu.
He tweaked his friend's nose and the two laughed, and the teasing began.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoPhùng Xuân bước lại dòm vợ rồi đưa tay ngay lỗ mũi coi còn thở hay không.
He stepped over to look at his wife and put a hand to her nose to see whether she still breathed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuÔng Hóan che cây dù đen đi vào, lỗ mũi ông vẫn đỏ giống trái cà chua như thường lệ.
He came in under a black umbrella, his nose as usual red as a tomato.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngÔng Bác sĩ Trị mở túi da lấy ra một ve dầu nhãn rồi đưa gần lỗ mũi cho Hải Đường hửi.
The doctor opened his leather bag, took out a phial of oil and held it near her nose to smell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànVừa thấy dạng nó từ xa là tôi nhận ngay: nước da đen ngòm, lỗ mũi cao và cái lưng tôm.
I knew him at once from afar: the dark skin, the high nose and the stooping back.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyXíu-Tin cười ngất, bụm miệng chồng, chỉ lỗ mũi, bảo phải nói bằng lỗ mũi như nàng mới được.
She laughed aloud, covered her husband's mouth, pointed to his nose and told him he must speak through the nose as she did.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHai lỗ mũi hắn như hai ống khói nhà máy, hoặc hai ống khói tàu.
His two nostrils were like two factory chimneys, or two ship's funnels.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNói đến đây, Lưu Bị bỗng hỉnh hỉnh lỗ mũi rồi ách xì một tiếng lớn làm cho khán giả cười rộ lên.
Saying this he suddenly twitched his nose and gave a great sneeze that set the audience laughing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauHậu nở lỗ mũi quên béng hai tiếng "thế à" dửng dưng vừa rồi.
His nose widened and he quite forgot the indifferent two words he had just spoken.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuNó hinh hỉnh lỗ mũi như cố phân biệt mùi thơm của cỏ núi hoa rừng với mùi thơm của mùi lúa sạ đang độ chín.
He twitched his nose as if trying to tell the scent of mountain grass and forest flowers from that of the ripening broadcast rice.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Toàn giựt lỗ mũi bạn một cái rồi hai người cười xòa, cuộc trửng giỡn bắt đầu.”“Phùng Xuân bước lại dòm vợ rồi đưa tay ngay lỗ mũi coi còn thở hay không.”“Ông Hóan che cây dù đen đi vào, lỗ mũi ông vẫn đỏ giống trái cà chua như thường lệ.”“Ông Bác sĩ Trị mở túi da lấy ra một ve dầu nhãn rồi đưa gần lỗ mũi cho Hải Đường hửi.”“Vừa thấy dạng nó từ xa là tôi nhận ngay: nước da đen ngòm, lỗ mũi cao và cái lưng tôm.”“Xíu-Tin cười ngất, bụm miệng chồng, chỉ lỗ mũi, bảo phải nói bằng lỗ mũi như nàng mới được.”“Hai lỗ mũi hắn như hai ống khói nhà máy, hoặc hai ống khói tàu.”“Nói đến đây, Lưu Bị bỗng hỉnh hỉnh lỗ mũi rồi ách xì một tiếng lớn làm cho khán giả cười rộ lên.”