Không để ý tới, mắt để đó mà cái trí ở đâu đâu.
Tiếng Anh: Inattentive, the eyes resting on a thing while the mind is elsewhere.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không để ý tới, mắt để đó mà cái trí ở đâu đâu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ theo sau nó gần như luôn luôn là chữ nhìn: lơ đãng nhìn những dĩa thức ăn, lơ đãng nhìn xuống lòng nước, nhìn lơ đãng ra ngoài vòng rào, lơ đãng trông lên kệ sách, lơ đãng chống tay lên cằm nhìn khói thuốc, có người lơ đãng nhìn ra cửa kiếng. Nó đậu trên con mắt như một cái nhìn đứng yên: đôi mắt dửng dưng lơ đãng, con trai quả thật là dửng dưng lơ đãng. Nó tả một lối đáp: chỉ lơ đãng để lời bạn lướt qua tai nàng, lơ đãng đáp những câu hỏi vớ vẩn, lơ đãng trả lời. Và nó gọi luôn cái tánh hay cái lỗi: tính tôi lơ đãng, ít khi để ý đến những người chung quanh; bà hối hận đã lơ đãng trong việc trông nom con.
🇬🇧 In the corpus a verb of looking nearly always follows this word. It settles on the eyes as a look that has come to rest. It describes a way of answering. And it names a character, or a fault a mother repents of.
Thí dụ:
Anh Nguyện vẫn cái dáng buồn buồn, vẫn gầy héo, vẫn đôi mắt dửng dưng, lơ đãng.
Nguyen had the same sad look about him, the same wasted thinness, the same indifferent, absent eyes.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThái Hòa lơ đãng nhìn những dĩa thức ăn trước mặt, nàng không cảm thấy đói.
Thai Hoa looked absently at the dishes before her, feeling no hunger.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNãy giờ Thúy nghe một cách lơ đãng nhưng cái tên vừa thốt ra bỗng làm cho cô tái mặt.
All this while Thuy had been listening absently, but the name just spoken turned her pale.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLúc xe qua cầu, Lũy lơ đãng nhìn xuống lòng nước trong xanh bên dưới.
As the car crossed the bridge, Luy looked absently down at the clear green water below.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi ngồi trơ trẽn một mình, nhìn lơ đãng ra ngoài vòng rào bên kia.
I sat there alone and awkward, looking absently out past the fence on the other side.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhưng hôm nay nàng ngạc nhiên mà thấy mình chỉ lơ đãng để lời bạn lướt qua tai nàng thôi.
But today she was surprised to find herself only letting her friend's words slip absently past her ear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLiên đáp và lơ đãng trông lên kệ sách của Ngọc gắn trên tường.
Lien answered, and looked absently up at the bookshelf Ngoc had fixed to the wall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITính tôi lơ đãng, ít khi để ý đến những người chung quanh tôi.
My nature is absent, and I seldom notice the people about me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTrong khi lơ đãng đáp những câu hỏi vớ vẩn của bà khách, Quá kín đáo liếc nhìn anh chàng đi coi vợ.
While answering the guest's idle questions absently, Qua glanced discreetly at the young man come to look at a wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng Mỵ Lan làm ngơ, nàng quay nhìn Ái Vi đang lơ đãng chống tay lên cằm nhìn khói thuốc, mơ màng.
But My Lan pretended not to see, and turned to look at Ai Vi, who sat absently with her chin on her hand watching the smoke of a cigarette, lost in dream.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh Nguyện vẫn cái dáng buồn buồn, vẫn gầy héo, vẫn đôi mắt dửng dưng, lơ đãng.”“Thái Hòa lơ đãng nhìn những dĩa thức ăn trước mặt, nàng không cảm thấy đói.”“Nãy giờ Thúy nghe một cách lơ đãng nhưng cái tên vừa thốt ra bỗng làm cho cô tái mặt.”“Lúc xe qua cầu, Lũy lơ đãng nhìn xuống lòng nước trong xanh bên dưới.”“Tôi ngồi trơ trẽn một mình, nhìn lơ đãng ra ngoài vòng rào bên kia.”“Nhưng hôm nay nàng ngạc nhiên mà thấy mình chỉ lơ đãng để lời bạn lướt qua tai nàng thôi.”“Liên đáp và lơ đãng trông lên kệ sách của Ngọc gắn trên tường.”“Tính tôi lơ đãng, ít khi để ý đến những người chung quanh tôi.”