Nghĩa của “liệt địa” là gì?
ngã, đổ hoặc nằm rải ngổn ngang trên mặt đất
Tiếng Anh: A rare or regional expression describing many plants, objects, or people fallen or lying spread over the ground. It conveys the visible result, down and scattered across an area, without by itself stating the cause, damage, injury, death, or permanence.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Cụm hiếm/vùng tả nhiều cây cối, đồ vật hoặc người ngã, đổ hay nằm rải trên mặt đất thành một cảnh ngổn ngang: fallen all over the ground, sprawled across the ground. Thí dụ từ điển: Cây cối ngã liệt địa. Từ chỉ kết quả nhìn thấy, không tự cho biết do gió, va chạm, chủ ý hay tai nạn; cũng không chứng minh vật đã hư, người bị thương/chết hoặc tình trạng kéo dài. Không tách máy móc thành liệt = mất vận động và địa = đất để dựng một từ nguyên Hán Việt khi chưa có nguồn chữ cho toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “liệt địa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả nhiều chủ thể đã mất thế đứng và nằm rải trên một khoảng mặt đất, thường tạo ấn tượng cảnh vật bị quật ngã hoặc xô đổ hàng loạt.
🇬🇧 Describes many things or people no longer upright and scattered over an area of ground, often giving the impression of widespread toppling or collapse.
Thí dụ:
Sau cơn giông, mấy hàng chuối ngã liệt địa, cây nghiêng ra mương, cây nằm ngang liếp.
After the squall, rows of banana plants lie toppled all over the ground, some leaning into the channel and others across the beds.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐám lau vừa cắt nằm liệt địa ven bờ, chờ bó lại đem về.
The freshly cut reeds lie scattered along the bank, waiting to be bundled and carried home.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGió hất mấy chậu nhẹ ngã liệt địa ngoài hiên, nhưng chỉ kiểm tra mới biết chậu nào bị nứt.
The wind knocks several light pots all over the veranda; only inspection will show which ones cracked.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKết thúc trò kéo co, cả đội nằm liệt địa cười vang mà không ai báo bị đau.
At the end of the tug-of-war, the whole team lies sprawled on the ground laughing, with nobody reporting pain.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMấy thùng giấy rớt khỏi kệ, nằm liệt địa giữa kho nên lối đi được chặn lại để dọn.
Cardboard boxes fall from the shelf and lie scattered across the storeroom, so the aisle is closed for clearing.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCây cối ngã liệt địa cho biết cảnh ngã đổ lan rộng, chớ chưa nói nguyên nhân là bão hay việc đốn cây.
Cây cối ngã liệt địa shows widespread toppling; it does not say whether a storm or tree-felling caused it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThấy xe đạp nằm liệt địa sau sân trường, thầy gọi học sinh dựng lại chớ không vội kết luận xe nào hư.
Seeing bicycles strewn across the rear schoolyard, the teacher asks pupils to stand them up instead of assuming any are damaged.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong bản kể Nam Bộ cũ, biên tập viên giữ liệt địa rồi chú là ngã nằm ngổn ngang trên đất.
In the old Southern narrative, the editor retains liệt địa and glosses it as fallen and scattered over the ground.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLiệt địa khác bị liệt: một cụm tả cảnh nhiều thứ ngã nằm, còn cụm kia nói chức năng vận động.
Liệt địa differs from bị liệt: the former depicts many things lying fallen, while the latter concerns motor function.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhi dịch câu cành lá liệt địa, strewn across the ground tự nhiên hơn paralysed on the ground.
For cành lá liệt địa, ‘strewn across the ground’ is more natural than ‘paralysed on the ground.’
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “liệt địa”
“liệt địa” nghĩa là gì?
ngã, đổ hoặc nằm rải ngổn ngang trên mặt đất
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.