Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “liếc mèo” là gì?

liếc mắt đưa tình với phụ nữ, theo cách nói Nam Bộ cũ

Tiếng Anh: An older Southern colloquial expression meaning to cast flirtatious glances at a woman. The attested wording is gendered and can sound teasing, dated, or disrespectful; a glance alone does not establish mutual interest, consent, a relationship, or infidelity.

Cách đọc
liếc mèo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Cụm động từ khẩu ngữ Nam Bộ cũ, chỉ liếc mắt đưa tình với phụ nữ: make eyes at, cast flirtatious glances at. Mèo trong lớp tiếng lóng tình ái cũ có thể gọi người phụ nữ/tình nhân với sắc thái bông đùa hoặc thiếu trân trọng, nên không dùng như nhãn trung tính cho một con người. Từ điển ghi cách dùng có chủ thể thường là đàn ông; khi mô tả hiện nay, nên nói rõ hành vi thay vì áp khuôn giới. Một ánh mắt chưa chứng minh hai bên có tình ý, đồng thuận, đang yêu hay ngoại tình; lời tán tỉnh phải tôn trọng phản hồi và ranh giới của người được nhìn.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “liếc mèo”:

1 nét nghĩa
1liếc mắt đưa tình với phụ nữ, theo cách nói Nam Bộ cũTình ý, tiếng lóng Sài Gòn, Nam Bộ cũ và đồng thuận[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Chỉ hành động đưa ánh mắt có ý tán tỉnh hoặc ve vãn về phía một phụ nữ; thường xuất hiện trong lời trêu/chê cũ và có thể mang cách nhìn giới tính không còn trung tính.

🇬🇧 To direct a flirtatious or courting glance at a woman, in an older Southern expression that often occurs in teasing or critical speech and may carry a dated gendered perspective.

Cụm thường gặp:
đi liếc mèoham liếc mèobị chọc là liếc mèoliếc mèo trong đám tiệc
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + liếc mèođi/ham + liếc mèobị + nói/chọc + là + liếc mèo

Thí dụ:

Trong truyện Sài Gòn cũ, mấy người bạn chọc anh chàng cứ tới đám tiệc là lo liếc mèo.

In the story of old Saigon, his friends tease him for always making eyes at women at parties.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ông chú giải thích liếc mèo là tiếng Nam Bộ cũ chỉ liếc mắt đưa tình với phụ nữ.

The uncle explains that liếc mèo is an older Southern expression for casting flirtatious glances at women.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chị biên tập giữ chữ liếc mèo trong lời nhân vật nhưng thêm chú thích vì sắc thái nay đã cũ và thiên lệch giới.

The editor retains liếc mèo in the character's dialogue but adds a note because the expression is now dated and gendered.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Thấy anh nhìn qua một lần, bạn bè đã chọc là liếc mèo; câu trêu đó chưa chứng minh anh có ý tán tỉnh.

After seeing him glance over once, his friends tease him about liếc mèo; the joke does not prove that he intended to flirt.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Liếc mèo không phải lời gọi lịch sự dành cho người phụ nữ bị nhìn, vì tiếng mèo ở đây có thể làm họ thành một nhãn tình ái.

Liếc mèo is not a respectful way to refer to the woman being observed, because mèo can reduce her to a romantic or sexual label.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nếu người kia tỏ vẻ không thoải mái, đừng tiếp tục nhìn chằm chằm rồi giảm nhẹ thành liếc mèo cho vui.

If the other person appears uncomfortable, do not keep staring and dismiss it as harmless liếc mèo.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cái gọi là liếc mèo chỉ là một ánh mắt có thể được hiểu nhiều cách; sự đồng thuận phải thể hiện qua giao tiếp rõ ràng.

What is called liếc mèo is only a glance that can be interpreted in different ways; consent requires clear communication.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong bản dịch văn xưa, make eyes at women giữ được ý liếc mèo hơn look at cats.

In a translation of older prose, ‘make eyes at women’ conveys liếc mèo better than ‘look at cats.’

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người học cần phân biệt liếc mèo với liếc xéo: từ trước gắn lời đưa tình cũ, từ sau thường là ánh nhìn chếch có thể tỏ khó chịu hay dò xét.

Learners should distinguish liếc mèo from liếc xéo: the former is an older flirting expression, while the latter is a sidelong glance that may convey annoyance or scrutiny.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Khi kể chuyện hiện nay, cô dùng tán tỉnh bằng ánh mắt thay cho liếc mèo để tránh biến giới tính của người bị nhìn thành trò đùa.

In a contemporary account, she uses ‘flirt with a glance’ instead of liếc mèo to avoid turning the observed person's gender into a joke.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “liếc mèo”

“liếc mèo” nghĩa là gì?

liếc mắt đưa tình với phụ nữ, theo cách nói Nam Bộ cũ

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.