To glance quickly sideways or at an angle, often from the corner of the eye. Depending on context, the glance may convey annoyance, disapproval, doubt, amusement, warning, or discreet attention; the movement alone does not prove any one emotion or intention.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm động từ chỉ đưa mắt nhìn nhanh theo hướng chếch sang bên, thường bằng đuôi mắt: glance sideways, cast a sidelong glance, give someone side-eye. `Liếc xéo` thường có sắc thái hơn `liếc qua`, nhưng sắc thái cụ thể — khó chịu, không tán thành, nghi ngờ, cảnh báo, buồn cười hay kín đáo để ý — phải lấy từ nét mặt, lời nói và tình huống. Không được suy chắc ý nghĩ, sự gian dối, khinh thường hay bệnh lý chỉ từ hướng mắt. Phân biệt `lườm` thường nhấn cái nhìn gắt và tương đối giữ lâu hơn; `liếc dọc liếc ngang` là đảo mắt nhiều hướng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đưa hướng nhìn sang một bên trong chốc lát, thường không quay hẳn đầu; thái độ đi kèm do toàn bộ nét mặt và văn cảnh quyết định.
🇬🇧 To shift one's gaze briefly to one side, often without fully turning the head; the accompanying attitude is determined by the whole expression and context.
Ví dụ dùng từ:
Nghe anh nói chen lần thứ ba, chị liếc xéo một cái rồi chờ anh dứt lời mới tiếp tục.
When he interrupts for the third time, she gives him a sidelong glance and waits for him to finish before continuing.
Source: VietLayers editorial exampleMá liếc xéo sang cái đồng hồ, ý nhắc tụi nhỏ sắp trễ chuyến xe.
Mom glances pointedly at the clock, signalling that the children are about to miss the bus.
Source: VietLayers editorial exampleCô bán hàng liếc xéo ra cửa vì vừa nghe tiếng xe quen ngoài hẻm.
The shopkeeper glances sideways at the door after hearing a familiar vehicle in the alley.
Source: VietLayers editorial exampleHai đứa nghe câu nói vui, liếc xéo nhau rồi cùng nín cười.
The two hear the joke, exchange sideways glances, and try not to laugh.
Source: VietLayers editorial exampleAnh bị bạn liếc xéo khi lỡ tiết lộ đoạn kết của bộ phim.
His friend gives him side-eye when he accidentally reveals the film's ending.
Source: VietLayers editorial exampleMột cái liếc xéo có thể là lời nhắc kín đáo, nhưng cũng có thể chỉ là người ta nhìn về phía có tiếng động.
A sidelong glance may be a discreet reminder, but it may also simply mean that someone looked toward a sound.
Source: VietLayers editorial exampleCamera ghi cô liếc xéo qua bàn bên; đoạn hình đó không cho biết cô đã thấy gì hay nghĩ gì.
The camera records her glancing sideways at the next table; the footage does not show what she saw or thought.
Source: VietLayers editorial exampleLiếc xéo khác lườm: lườm thường gắt và giữ ánh nhìn rõ hơn, còn liếc xéo nhấn hướng chếch cùng khoảnh khắc ngắn.
Liếc xéo differs from lườm: lườm is usually harsher and more sustained, while liếc xéo stresses an angled, momentary look.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu cô liếc xéo vì không tán thành, `gave a disapproving side-eye` truyền được sắc thái do vế sau xác nhận.
In cô liếc xéo vì không tán thành, ‘gave a disapproving side-eye’ works because the following clause confirms the attitude.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng gán người ta là gian dối chỉ vì họ liếc xéo; muốn hiểu cử chỉ, phải hỏi và xem đủ tình huống.
Do not label someone dishonest merely because they glance sideways; understanding the gesture requires asking and considering the full situation.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bên ngưỡng cửa, Xí Vĩnh cúi mặt, liếc xéo, hai giọt mồ hôi chảy long lanh trên trán.”
“Nghe Phấn nói vậy Tư Cầu hoảng hốt buông tờ báo xuống, rồi vừa lấm lét liếc xéo anh thợ hớt tóc vừa lấy tay khoát khoát ra hiệu bảo Phấn im.”
“Nhạn liếc xéo anh ta: hà!”
“Cô liếc xéo Ba Lành như để dò xét, đoạn đủng đỉnh hỏi:”