Nghĩa của “liếc xéo” là gì?
Đưa mắt nhìn nhanh chếch sang một bên bằng đuôi mắt, không quay hẳn mặt; tùy lúc là kín đáo để ý, trêu chọc, tình tứ, dò xét hay giận dỗi.
Tiếng Anh: To glance sideways out of the corner of the eye without turning the head, whether slyly, teasingly, flirtatiously, warily or in annoyance.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “liếc xéo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đưa mắt nhìn nhanh chếch qua một bên bằng đuôi mắt mà không quay hẳn mặt lại. Ý tứ đi kèm do văn cảnh cho biết: kín đáo để ý, trêu chọc, tình tứ, dò xét hay giận dỗi.
🇬🇧 To shoot a quick sideways look out of the corner of the eye without turning the face. What the look means comes from the context: quiet interest, teasing, flirting, sizing someone up or annoyance.
Thí dụ:
Bên ngưỡng cửa, Xí Vĩnh cúi mặt, liếc xéo, hai giọt mồ hôi chảy long lanh trên trán.
At the threshold Xi Vinh lowered his face and glanced sideways, two beads of sweat glistening on his forehead.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÔng Huyện ổng thẳng thắn lắm, nói với ai là ổng ngó ngay vào người đó, vậy mà ổng cứ phải trốn cặp mắt láo liên của con Yến, nó cứ trừng cứ liếc xéo ổng mãi và mỗi lần nó liếc xéo là nó mỉm cười một nụ cười giả đò e thẹn.
The district chief was a very straightforward man who looked people right in the eye when he spoke, yet he kept having to dodge Yen's shifty eyes; she would glare and glance sideways at him again and again, and every time she did she smiled a smile of feigned shyness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTôi liếc xéo về Vũ.
I glanced sideways at Vu.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiVừa khấn vái Tuấn vừa liếc xéo sang cô gái bên cạnh một cái nhanh như chớp.
While praying, Tuan shot a lightning-quick sideways glance at the girl beside him.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngThái Hòa nhìn lén ra bắt gặp Phương đang liếc xéo vào, mỉm cười.
Thai Hoa stole a look outside and caught Phuong glancing sideways in at her, smiling.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNghe Phấn nói vậy Tư Cầu hoảng hốt buông tờ báo xuống, rồi vừa lấm lét liếc xéo anh thợ hớt tóc vừa lấy tay khoát khoát ra hiệu bảo Phấn im.
Hearing Phan say that, Tu Cau dropped his newspaper in alarm and, casting furtive sideways glances at the barber, waved his hand to signal her to be quiet.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHuỳnh Mai nhoẻn miệng cười, liếc xéo Thế đoạn chạy đi.
Huynh Mai broke into a smile, glanced sideways at The, and ran off.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNhâm liếc xéo Thắm, cười tủm tỉm đoạn thong thả bỏ đi.
Nham glanced sideways at Tham, smiled to himself and strolled away.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNăm Sang đứng chống nạnh cúi đầu và liếc xéo Nhãn.
Nam Sang stood with his hands on his hips, head bowed, eyeing Nhan sideways.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThím lấy hơi định thổi cho tắt nhưng chợt ngừng lại, nghiêng mặt liếc xéo Sơn Nhỏ, miệng cười chúm chím.
She drew a breath to blow the lamp out but suddenly stopped, tilted her face and glanced sideways at Son Nho, smiling with pursed lips.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bên ngưỡng cửa, Xí Vĩnh cúi mặt, liếc xéo, hai giọt mồ hôi chảy long lanh trên trán.”“Nghe Phấn nói vậy Tư Cầu hoảng hốt buông tờ báo xuống, rồi vừa lấm lét liếc xéo anh thợ hớt tóc vừa lấy tay khoát khoát ra hiệu bảo Phấn im.”“Nhạn liếc xéo anh ta: hà!”“Cô liếc xéo Ba Lành như để dò xét, đoạn đủng đỉnh hỏi:”Câu hỏi thường gặp về “liếc xéo”
“liếc xéo” nghĩa là gì?
Đưa mắt nhìn nhanh chếch sang một bên bằng đuôi mắt, không quay hẳn mặt; tùy lúc là kín đáo để ý, trêu chọc, tình tứ, dò xét hay giận dỗi.
“liếc xéo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Bên ngưỡng cửa, Xí Vĩnh cúi mặt, liếc xéo, hai giọt mồ hôi chảy long lanh trên trán.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.