Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lịch kịch” là gì?

Tiếng lộc cộc, cồm cộp của vật cứng va chạm, lặp đi lặp lại, như xe ngựa chạy, mái chèo xuồng đụng be.

Tiếng Anh: The repeated clatter or clunk of hard things knocking together, as of a horse carriage rolling or oars knocking a boat.

Cách đọc
lịch kịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lịch kịch”:

1 nét nghĩa
1tiếng vật cứng va chạm lặp lạiâm thanh[thường]
B2

🇻🇳 Tiếng lộc cộc, cồm cộp của vật cứng va chạm lặp đi lặp lại, như bánh xe ngựa chạy trên đường, mái dầm đụng be xuồng; thường đi trong chạy lịch kịch, bơi lịch kịch.

🇬🇧 The repeated clatter of hard things knocking together, as carriage wheels on the road or a paddle against the side of a boat; common in chay lich kich and boi lich kich.

Cụm thường gặp:
chạy lịch kịchbơi lịch kịchtiếng lịch kịch
Mẫu ngữ pháp:
lịch kịch + động từ / vị ngữchủ thể + lịch kịch + hành độngchạy lịch kịch

Thí dụ:

Hai Thình day qua biểu đánh xe về Bàn Cờ, tiếng xe chạy lịch kịch, nghe càng buồn hơn nữa.

Hai Thinh turned and told the driver to head for Ban Co; the carriage clattered along, and the sound made him sadder still.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Có tiếng xuồng bơi lịch kịch.

There came the clunk of a boat being paddled.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai then cửa kéo ngang lịch kịch.”
Nguyễn Mạnh Côn, Lạc Đường Vào Lịch Sử, 1945, - 7 -
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lịch kịch”

“lịch kịch” nghĩa là gì?

Tiếng lộc cộc, cồm cộp của vật cứng va chạm, lặp đi lặp lại, như xe ngựa chạy, mái chèo xuồng đụng be.

“lịch kịch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lạc Đường Vào Lịch Sử, 1945 của Nguyễn Mạnh Côn: “Hai then cửa kéo ngang lịch kịch.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.