Cháy yếu, ánh sáng nhỏ và chập chờn, gần tắt.
Tiếng Anh: Burning weakly, with a small flickering light, close to going out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cháy yếu, ánh sáng nhỏ và chập chờn, gần tắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này gần như luôn đi với cái đèn: ngọn đèn dầu leo lét, bóng đèn chong leo lét, ngọn đèn chai cháy leo lét, ánh đèn leo lét, leo lét vài ngọn đèn dầu. Nó đứng trước và sau cái đèn đều được: leo lét vài bóng đèn ngủ gục, ngọn đèn leo lét. Trong kho văn nó luôn luôn nói cái không đủ soi: rọi chỗ tỏ chỗ mờ, không đủ soi bóng năm người, không đủ sức sáng cho chàng nhìn rõ mặt. Và cái đèn leo lét đó là chỗ người ta ngó vào mà nghĩ: ông ngó ngọn đèn leo lét mà suy nghĩ, mắt ngó ngay ngọn đèn leo lét.
🇬🇧 In the corpus this word almost always attends a lamp. It can stand before the lamp and after it alike. In the corpus it always names a light that will not serve, that lights one spot clear and another dim. And that guttering lamp is what people look into while they think.
Thí dụ:
Từ vòng vây ở ngoài, leo lét vài ngọn đèn dầu của những kẻ lấn đất người chết.
From the ring outside, a few oil lamps guttered, belonging to those who had encroached on the land of the dead.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTrong nhà im lìm, ngọn đèn dầu leo lét, rọi chỗ tỏ chỗ mờ, ngoài hè vắng hoe.
The house was still, the oil lamp guttering and lighting one spot clear and another dim, and outside the eaves all was empty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCạnh khung cửa là một cái chòi bằng ván lợp thiếc, bên trong leo lét ánh đèn dầu.
Beside the door frame stood a hut of boards roofed with tin, and within it an oil lamp guttered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngKiểu đồng hồ quá xưa, mấy đốm lân tinh ẩn hiện xanh lè bên ánh đèn chong leo lét.
The clock was of far too old a make, its few points of phosphor showing green beside the guttering night lamp.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúÁnh đèn dầu leo lét giữa nhà không đủ soi bóng năm người đang ngồi cú rũ.
The guttering oil lamp in the middle of the room was not enough to throw the shadows of the five people sitting hunched there.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaÔng nghe im lìm, lại thấy trong buồng Bạch Tuyết còn đèn chong leo lét.
He heard the stillness, and saw that in Bach Tuyet's room a night lamp still guttered.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcÁnh đèn dầu leo lét không đủ sức sáng cho chàng nhìn rõ mặt Hà Anh trong giờ phút đó.
The guttering oil lamp had not light enough for him to see Ha Anh's face clearly in that hour.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCô Năm Đào miệng nhai trầu mà mắt ngó ngay ngọn đèn leo lét trên bàn.
Miss Nam Dao chewed her betel with her eyes fixed on the guttering lamp on the table.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNgọn đèn dầu leo lét bỗng phựt lên cao hơn ống khói, gió biển tạt mạnh qua khe cửa hé mở.
The guttering oil lamp suddenly flared higher than its chimney, the sea wind gusting hard through the crack of the half open door.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCon đường mòn hiện ra, dốc núi thoai thoải và trên kia, ánh đèn leo lét chiếu sáng từng chập.
The footpath came in sight, the mountain slope easy, and up there a guttering light shone out by fits.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ vòng vây ở ngoài, leo lét vài ngọn đèn dầu của những kẻ lấn đất người chết.”“Trong nhà im lìm, ngọn đèn dầu leo lét, rọi chỗ tỏ chỗ mờ, ngoài hè vắng hoe.”“Cạnh khung cửa là một cái chòi bằng ván lợp thiếc, bên trong leo lét ánh đèn dầu.”“Kiểu đồng hồ quá xưa, mấy đốm lân tinh ẩn hiện xanh lè bên ánh đèn chong leo lét.”“Ánh đèn dầu leo lét giữa nhà không đủ soi bóng năm người đang ngồi cú rũ.”“Ông nghe im lìm, lại thấy trong buồng Bạch Tuyết còn đèn chong leo lét.”“Ánh đèn dầu leo lét không đủ sức sáng cho chàng nhìn rõ mặt Hà Anh trong giờ phút đó.”“Cô Năm Đào miệng nhai trầu mà mắt ngó ngay ngọn đèn leo lét trên bàn.”