Là trong suốt thấy tới đáy khi nói về nước, và là nói trơn tru không vấp khi nói về cái miệng, nhứt là miệng chối.
Tiếng Anh: Crystal clear of water, and glib of a denying mouth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là trong suốt thấy tới đáy khi nói về nước, và là nói trơn tru không vấp khi nói về cái miệng, nhứt là miệng chối.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có hai lối dùng cùng một chữ. Nói về nước thì nó là trong suốt thấy tới đáy, nên có cụm trong leo lẻo. Nói về cái miệng thì nó là nói trơn tru không vấp, và hầu như luôn đi với chối: chối leo lẻo nghĩa là chối trơn tru dầu chứng cớ rành rành trước mặt.
🇬🇧 One word with two uses. Of water it means clear enough to see the bottom. Of a mouth it means speaking glibly without a stumble, and it goes almost always with denying, so to deny so is to deny smoothly though the proof lies plain in view.
Thí dụ:
Kế bên chòi, một cái đìa khá sâu, nước trong leo lẻo phản chiếu ánh nắng trưa.
Beside the hut was a fairly deep pond, its water crystal clear and throwing back the noon sunlight.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhờ nước trong leo lẻo nên bà chánh thất theo dõi được sự dịch vẫn của con cá rô.
Thanks to the crystal clear water the first wife could follow the climbing fish about.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCái miệng anh nói leo lẻo như vậy chớ anh có nghĩ đến em ở nhà đâu!
Your mouth says it so glibly, and yet have you spared a thought for me at home!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtAi mắc đền mắc bồi gì đâu mà chưa gì mầy chối leo lẻo hổng biết!
Nobody is asking you to make anything good, and yet without more ado you deny it glibly!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThiệt mới rành rành đây mà còn dám chối leo lẻo!
It is plain as plain here and you still dare deny it glibly!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNăm ngoái, năm kia, khi vừa quá tuổi trăng tròn, một buổi chợt soi mặt vào lu nước mưa, nàng bắt gặp cái màu trắng trong leo lẻo của dàn da mình.
Last year or the year before, just past the age of the full moon, catching sight of her face one day in the rain jar, she found the crystal clear whiteness of her own skin.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVậy mà hồi nãy anh còn bày đặt nói leo lẻo là tội nghiệp em, là quen thân với anh Ba Của!
And a while ago you were still making up glib talk about how sorry you were for me and how close you were to him!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuBan đầu thằng cha Thế nó chối leo lẻo nhưng đến khi tôi lượm chiếc khăn đó lên thì thằng chả cứng họng.
At first that fellow denied it glibly, but the moment I picked up that headcloth his throat was stopped.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtMới ràng ràng mà còn chối leo lẻo!
It is plain as plain and he still denies it glibly!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmVậy mà còn chối leo lẻo hoài hả!
And yet you go on denying it glibly!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kế bên chòi, một cái đìa khá sâu, nước trong leo lẻo phản chiếu ánh nắng trưa.”“Nhờ nước trong leo lẻo nên bà chánh thất theo dõi được sự dịch vẫn của con cá rô.”“Cái miệng anh nói leo lẻo như vậy chớ anh có nghĩ đến em ở nhà đâu!”“Ai mắc đền mắc bồi gì đâu mà chưa gì mầy chối leo lẻo hổng biết!”“Thiệt mới rành rành đây mà còn dám chối leo lẻo!”“Năm ngoái, năm kia, khi vừa quá tuổi trăng tròn, một buổi chợt soi mặt vào lu nước mưa, nàng bắt gặp cái màu trắng trong leo lẻo của dàn da mình.”“Vậy mà hồi nãy anh còn bày đặt nói leo lẻo là tội nghiệp em, là quen thân với anh Ba Của!”“Ban đầu thằng cha Thế nó chối leo lẻo nhưng đến khi tôi lượm chiếc khăn đó lên thì thằng chả cứng họng.”