Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lem” là gì?

Làm cho mực, màu, bùn, dầu dây ra thành vết nhòe, dơ (mực lem, lem ố); trong lấm lem, lem luốc, tèm lem là dính bẩn khắp mình, nghĩa bóng là hoen ố; lọ lem, ma lem là người mặt mũi dính lọ nồi, lem nhem.

Tiếng Anh: To smear or smudge, of ink, paint, mud or grease leaving a stain; in lam lem, lem luoc and tem lem, dirty all over, figuratively tarnished; lo lem and ma lem, a person with a soot smeared face.

Cách đọc
lem(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lem”:

3 nét nghĩa
1dây ra thành vết nhòeđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Mực, màu, nước dơ dây ra, loang ra ngoài chỗ mà thành vết nhòe trên giấy, vải hay mặt tường; lem ố là vừa nhòe vừa ố. Nghĩa bóng là bị hoen vết, không còn trong trắng.

🇬🇧 Of ink, paint or dirty water, to run or spread beyond its place and leave a smudge on paper, cloth or a wall; lem o means smudged and stained. Figuratively, to become blemished, no longer spotless.

Cụm thường gặp:
làm lemlem ốdễ lem
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lem + tân ngữlem + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lem

Thí dụ:

Mày làm mực đỏ lem cả áo và khăn của ba tao rồi.

You have smeared red ink all over my father's shirt and scarf.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Những tấm bảng chỉ tên đường buồn bã mắc trên trụ điện ở mỗi ngã tư cũng lem ố nước mưa.

The street name signs hanging forlornly on the lamp posts at every crossroads were streaked and stained by the rain too.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Lòng ta là một tờ giấy trắng tinh, rất dễ lem, mà hễ lấm được một cái rồi thì cái vết không sao tẩy được.

Our heart is a spotless white sheet of paper that smudges easily, and once it is marked, the stain can never be removed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
2lấm lem, lem luốc: dơ bẩn khắp mìnhđời sống[thân mật]
B1

🇻🇳 Trong lấm lem, lem lấm, lem luốc, tèm lem: dính đất, bùn, dầu mỡ, mực loang lổ khắp mình mẩy, áo quần hay giấy tờ; nghĩa bóng là hoen ố danh tiết, tình nghĩa.

🇬🇧 In lam lem, lem lam, lem luoc and tem lem: smeared all over with earth, mud, grease or ink, of the body, clothes or papers; figuratively, of honour or love, sullied.

Cụm thường gặp:
lấm lemlem luốctèm lemlem lấm
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lem + tân ngữlem + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lem

Thí dụ:

Học trò ở chợ quần áo sạch sẽ chớ không phải tèm lem như trẻ em ở đồng, ở rẫy.

Schoolchildren in town wore clean clothes, not grubby all over like children out in the fields and upland plots.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Cách xa xa, thấy có một người đầu đội nón lá đi thăm ruộng về, mình mẩy lấm lem.

Some way off there was a man in a palm leaf hat coming back from his fields, mud all over him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Ông lão và chàng trai lúc nãy cười hì hì, tay chân đều lem lấm dầu mỡ.

The old man and the young fellow from before chuckled, their hands and feet smeared with grease.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Mới một bữa đầu, anh ta quét bụi ở trên mấy bàn giấy, anh ta vô ý đụng đổ bình mực, làm cho giấy tờ lấm lem, mấy thầy quở trách om sòm.

On his very first day, dusting the desks, he carelessly knocked over an inkpot and splattered the papers, and the clerks scolded him loudly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Em tưởng nếu mình có tình với nhau, thì phải trọng cái tình ấy, phải giữ cho nó trong sạch, đừng để nó lem luốc uổng lắm.

I think that if we love each other, we must honour that love and keep it pure, and not let it be sullied, for that would be a great pity.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn
3lọ lem, ma lem: mặt mũi dính lọdáng vẻ[thân mật]
B1

🇻🇳 Trong lọ lem, ma lem: mặt mũi dính lọ nồi, dính dơ đen đúa; con lọ lem, con ma lem là người dơ dáy, xấu xí, hay đứa con gái nghèo lam lũ.

🇬🇧 In lo lem and ma lem: a face smeared with pot soot and grime; con lo lem or con ma lem is a grubby, plain looking person, or a poor, hard working girl.

Cụm thường gặp:
lọ lemma lemmặt mũi lọ lem
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lem + tân ngữlem + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lem

Thí dụ:

Nhưng hôm nay anh để y mặt mũi lọ lem và áo quần nhầu nát mà về nhà cốt cho Quít nhìn cái thân tàn ma dại của anh mà suy nghĩ lại.

But today he came home just as he was, face smeared with grime and clothes crumpled, so that Quit would see what a wreck he was and think again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Chắc bức ảnh sẽ xấu như ma lem.

The photograph will surely be as ugly as a sooty scarecrow.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông lão và chàng trai lúc nãy cười hì hì, tay chân đều lem lấm dầu mỡ.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lem”

“lem” nghĩa là gì?

Làm cho mực, màu, bùn, dầu dây ra thành vết nhòe, dơ (mực lem, lem ố); trong lấm lem, lem luốc, tèm lem là dính bẩn khắp mình, nghĩa bóng là hoen ố; lọ lem, ma lem là người mặt mũi dính lọ nồi, lem nhem.

“lem” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Ông lão và chàng trai lúc nãy cười hì hì, tay chân đều lem lấm dầu mỡ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.