Là từ lâu tới giờ, nên nó luôn nhìn về phía hiện tại, và Nam Bộ còn nói dài ra là bấy lâu nay với từ bao lâu nay.
Tiếng Anh: For a long time up to now.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là từ lâu tới giờ, nên nó luôn nhìn về phía hiện tại, và Nam Bộ còn nói dài ra là bấy lâu nay với từ bao lâu nay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Từ lâu tới giờ. Điều cốt yếu là nó luôn nhìn về phía hiện tại: cái việc đó đã bắt đầu từ lâu và còn tới bây giờ, nên nó không dùng cho chuyện đã dứt. Nam Bộ còn nói dài ra để nhấn: bấy lâu nay, từ bao lâu nay, tự bấy lâu nay. Nó thường đứng đầu câu.
🇬🇧 From long since until now. What matters is that it always looks toward the present: the thing began long ago and still holds, so it does not serve for what is over. The South lengthens it for emphasis in several forms, and it commonly heads a sentence.
Thí dụ:
Nếu tham lam thì bấy lâu nay ba lợi dụng quyền thế để vơ vét cho đầy túi tham.
If he were greedy, then all this long while he would have used his power to fill his own pockets.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBấy lâu nay vì quá túng bấn, con chưa cúng kiến; hôm nay con lại thiếu lễ vật.
All this long while, being too hard pressed, I have made no offerings; today I am short of gifts again.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng Liên còn ở nhà mặc Liên chớ, Lan đã chẳng được thả lỏng từ bao lâu nay à?
But let her stay at home if she will; has the other not been let loose all this long while?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChẳng hiểu ai đến méc mà ba tôi biết rõ thành tích bất hảo của tôi bấy lâu nay.
I do not know who came and told, but my father knows all my bad record of this long while.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmLâu nay Phiến chỉ trách nó chứ chưa bao giờ Phiến chịu khó khen nó một câu nào.
All this while she has only scolded her and never once taken the trouble to praise her.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuNhững câu thơ trên đây từ lâu nay nàng đã đọc nhiều lần mà không cảm thấy gì cả.
These lines of verse she has read many times this long while without feeling anything at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTừ bao lâu nay, nàng đã coi thường Toàn, không tính có chàng trong đời nàng.
All this long while she had thought lightly of him and did not reckon him in her life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMối nguy mà nàng thoáng thấy bấy lâu nay, bây giờ đã lù lù tiến đến, rõ-rệt quá.
The danger she had glimpsed all this long while had now come lumbering up, too plainly marked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoLâu nay mặc dầu bận nhiều công việc quan trọng, tôi vẫn không bao giờ quên Thúy.
All this while, though busy with much important work, I have never once forgotten her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmLâu nay mẹ không còn để ý gì đến ba, không cần biết ba sống trong ấy ra sao.
All this while my mother has taken no notice of my father and does not care how he lives in there.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu tham lam thì bấy lâu nay ba lợi dụng quyền thế để vơ vét cho đầy túi tham.”“Bấy lâu nay vì quá túng bấn, con chưa cúng kiến; hôm nay con lại thiếu lễ vật.”“Nhưng Liên còn ở nhà mặc Liên chớ, Lan đã chẳng được thả lỏng từ bao lâu nay à?”“Chẳng hiểu ai đến méc mà ba tôi biết rõ thành tích bất hảo của tôi bấy lâu nay.”“Lâu nay Phiến chỉ trách nó chứ chưa bao giờ Phiến chịu khó khen nó một câu nào.”“Những câu thơ trên đây từ lâu nay nàng đã đọc nhiều lần mà không cảm thấy gì cả.”“Từ bao lâu nay, nàng đã coi thường Toàn, không tính có chàng trong đời nàng.”“Mối nguy mà nàng thoáng thấy bấy lâu nay, bây giờ đã lù lù tiến đến, rõ-rệt quá.”