Tự dựng lấy chỗ đứng của mình trong đời, bằng học hay bằng nghề.
Tiếng Anh: To build one's own standing in the world, by learning or by a trade.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tự dựng lấy chỗ đứng của mình trong đời, bằng học hay bằng nghề.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lập là dựng, thân là mình. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn gắn với việc học của người nghèo: cháu rán học mà có ý lập thân đặng ngày sau nuôi mẹ, thầy chủ tâm lo học quyết thi cho đậu đặng lập thân, ông khuyên tôi phải lo học hành để lập thân. Nó đi với chữ chí và chữ ý: nuôi ý chí lập thân, cuộc lập thân, bước đường lập thân tiến thủ. Kho văn cũng ghi cái giá của nó: Thân vì muốn lập thân mà ngại nặng gánh gia đình.
🇬🇧 The elements mean to set up and one's own person. In the Southern corpus it is bound almost always to the studies of the poor, a nephew striving so as to keep his mother later, a man set on passing his examinations, another urged to study for it. It goes with words for will and for intent. The corpus records its cost too, a man who shrank from the weight of a family because he wished to make his own standing first.
Thí dụ:
Ra đi, qua quyết đi đặng kiếm thế lập thân, đi đến 12 năm qua mới trở về được.
I went away, resolved to go and find a means of making my standing, and it was twelve years before I could return.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBa má không nói rõ sự thật vì sự thật đó không bổ ích cho cuộc lập thân của con.
Father and mother did not tell you the whole truth, because that truth would not have served your making of a standing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCháu nghĩ phận có một mẹ già, cháu rán học mà có ý lập thân đặng ngày sau nuôi mẹ.
I thought of my lot with one aged mother, and strove at my studies meaning to make a standing so as to keep her later.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcQua đã có nói với em, mỗi năm qua có 10 đồng thì đủ cho qua lập thân được.
I have told you already, ten piastres a year is enough for me to make my standing on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNếu cậu coi cái sự lập thân của cậu trọng hơn nó, thì nó ưng cậu sao được.
If you hold the making of your standing dearer than her, how can she consent to you?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônĐể mình lo lập thân đã, lo cho có tiền bạc nhiều, lo leo lên địa-vị cao sang rồi sẽ hay.
Let me first make my standing, see to having plenty of money, see to climbing to a high position, and then we shall see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốNay anh gặp dịp lập thân, thì anh phải thừa dịp, chẳng nên bỏ qua.
Now that you have the chance to make your standing, you must take it and ought not to let it pass.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiVì em mồ côi cha mẹ nhờ bà cô giúp em ăn học nên em lập thân.
Being orphaned of both parents, I owe it to my aunt's help with my schooling that I made my standing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHà Tấn Phát xét phận côi cút nghèo nàn, nên thầy chủ tâm lo học, quyết thi cho đậu đặng lập thân.
Ha Tan Phat, considering his orphaned and poor lot, set his whole mind on study, resolved to pass so as to make his standing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiPhải biết tự trọng nuôi ý chí lập thân, học hành chăm chỉ.
One must have self respect and nurse the will to make a standing, and study diligently.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ra đi, qua quyết đi đặng kiếm thế lập thân, đi đến 12 năm qua mới trở về được.”“Ba má không nói rõ sự thật vì sự thật đó không bổ ích cho cuộc lập thân của con.”“Cháu nghĩ phận có một mẹ già, cháu rán học mà có ý lập thân đặng ngày sau nuôi mẹ.”“Qua đã có nói với em, mỗi năm qua có 10 đồng thì đủ cho qua lập thân được.”“Nếu cậu coi cái sự lập thân của cậu trọng hơn nó, thì nó ưng cậu sao được.”“Để mình lo lập thân đã, lo cho có tiền bạc nhiều, lo leo lên địa-vị cao sang rồi sẽ hay.”“Nay anh gặp dịp lập thân, thì anh phải thừa dịp, chẳng nên bỏ qua.”“Vì em mồ côi cha mẹ nhờ bà cô giúp em ăn học nên em lập thân.”