Sáng lên từng chặp, chớp chớp như có nước, có kiếng ở đó.
Tiếng Anh: Glinting in flashes, as though water or glass were catching the light.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sáng lên từng chặp, chớp chớp như có nước, có kiếng ở đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó là cái sáng trên nước và trên lá: những ngôi nhà lấp lánh ánh đèn, chiếc xe đạp lấp lánh những giọt nước bám, mỗi lần đi ra nắng thì lấp lánh, xa xa lấp lánh nhiều vũng bùn. Nó là ngôi sao: giữa ngàn sao lấp lánh, những vì sao lấp lánh tỏa ra những tia sáng dịu dàng, những ánh đèn màu chớp chớp như những vì sao lấp lánh, nền trời lấp lánh sao. Nó là con mắt và giọt lệ: mắt nàng bỗng sáng lên như hai viên ngọc đen lấp lánh; lệ lấp lánh dưới ánh đèn làm cho nàng bỗng dưng đẹp hẳn ra. Và nó là chữ vàng trên lưng sách hay mớ vảy dưới nắng: lưng da mạ chữ vàng lấp lánh, mớ vảy lấp lánh như hàng trăm miếng kiếng màu xanh đậm.
🇬🇧 In the corpus this is the light on water and on leaves, and the light of the stars. It is in the eyes and in a tear. And it is the gold lettering on a spine, or a heap of scales under the sun.
Thí dụ:
Hai bên bờ sông, những ngôi nhà ẩn hiện sau những tàn cây, lấp lánh ánh đèn.
Along both banks of the river the houses showed and hid behind the tree crowns, glinting with lamplight.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChiếc xe đạp dựng ngoài gốc cây trước cửa quán lấp lánh những giọt nước bám.
The bicycle propped by the tree in front of the shop glinted with the drops of water clinging to it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChiếc xe sơn màu xanh lá cây, phụ tùng toàn nhôm, mỗi lần đi ra nắng thì lấp lánh.
The bicycle was painted leaf green with all its fittings of aluminium, and glinted every time it went out into the sun.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuTrăng thượng tuần bẽn lẽn trên nền mây, phong tỏa giữa ngàn sao lấp lánh.
The waxing moon stood bashful on the cloud, blockaded among a thousand glinting stars.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyMỵ Lan chăm chú quan sát cô bé, mắt nàng bỗng sáng lên như hai viên ngọc đen lấp lánh.
My Lan watched the girl closely, and her own eyes lit up suddenly like two glinting black jewels.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTrên cành cây, những ánh đèn màu chớp chớp như những vì sao lấp lánh.
On the branches the coloured lamps blinked like glinting stars.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrên vòm trời, những vì sao lấp lánh, tỏa ra những tia sáng dịu dàng.
Across the vault of the sky the stars glinted, giving out their gentle rays.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTrên vách, hai hàng kệ đầy sách mỗi quyển dày hơn tấc tây, lưng da mạ chữ vàng lấp lánh.
On the wall two shelves were full of books each more than a hand thick, their leather spines with gilt lettering glinting.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHoàng ngoan ngoản bước lại bạn, lệ lấp lánh dưới ánh đèn làm cho nàng bỗng dưng đẹp hẳn ra.
Hoang stepped obediently over to her friend, the tears glinting under the lamp and making her suddenly quite beautiful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoHai đứa cùng ngồi xuống đống rơm, nhìn lên nền trời lấp lánh sao.
The two of them sat down together on the heap of straw and looked up at the sky glinting with stars.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai bên bờ sông, những ngôi nhà ẩn hiện sau những tàn cây, lấp lánh ánh đèn.”“Chiếc xe đạp dựng ngoài gốc cây trước cửa quán lấp lánh những giọt nước bám.”“Chiếc xe sơn màu xanh lá cây, phụ tùng toàn nhôm, mỗi lần đi ra nắng thì lấp lánh.”“Trăng thượng tuần bẽn lẽn trên nền mây, phong tỏa giữa ngàn sao lấp lánh.”“Mỵ Lan chăm chú quan sát cô bé, mắt nàng bỗng sáng lên như hai viên ngọc đen lấp lánh.”“Trên cành cây, những ánh đèn màu chớp chớp như những vì sao lấp lánh.”“Trên vòm trời, những vì sao lấp lánh, tỏa ra những tia sáng dịu dàng.”“Trên vách, hai hàng kệ đầy sách mỗi quyển dày hơn tấc tây, lưng da mạ chữ vàng lấp lánh.”