Là tiếng nhiều vật nhẹ cọ vào nhau nghe rì rào, tiếng lá khua, tiếng sóng nhỏ và tiếng người nói lao xao.
Tiếng Anh: A rustling of light things brushing together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tiếng nhiều vật nhẹ cọ vào nhau nghe rì rào, tiếng lá khua, tiếng sóng nhỏ và tiếng người nói lao xao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng nhiều vật nhẹ cọ vào nhau nghe rì rào. Đó là tiếng lá khua, tiếng sóng nhỏ vỗ bờ, tiếng giấy vò, và tiếng nhiều người nói cùng lúc mà không rõ lời. Chỗ chung là nhỏ, liên tục và không phân biệt được từng tiếng.
🇬🇧 The rustling of many light things brushing together: leaves stirring, small waves on a bank, paper crumpled, and many people speaking at once without a word made out. What they share is being small and continuous and indistinct.
Thí dụ:
Vì đến gần nên Ba Của và Lý đều nghe rõ tiếng nói chuyện lào xào của cặp ấy.
Coming near, the two of them heard plainly the rustling talk of that pair.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuChưn trời xa mù, mặt biển mênh mông, sóng bủa lào xào, gió chiều hây hẩy.
The horizon dim and far, the sea vast, the waves breaking with a rustle, the evening wind faint.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợGió thổi lá cây khua tiếng lào xào, đèn chói ngọn cỏ nhuộm màu hoa-hoét.
The wind blew and the leaves stirred with a rustle, the lamp shone on the grass tips and dyed them bright.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐâu đó có tiếng chim lẻ bạn, tiếng dơi muỗi lào xào lẫn trong tiếng gió nhẹ lay cành.
Somewhere there was the cry of a bird parted from its mate, and the rustle of bats and mosquitoes mixed in the light stirring of branches.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônGió thổi hiu hiu, trăng soi vặc vặc, hoa đơm chờn chở, lá giũ lào xào.
The wind blew faintly, the moon shone clear, the flowers hung heavy, the leaves shook with a rustle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànMà thôi tụi nó lào xào chen lấn như vậy thì mình đi mới khoẻ: Đi cha!
Well, if they rustle and jostle so then we shall get on the better for it, off we go.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChính những sợi dây diều dài bằng giấy nhựa ấy đã kêu lào xào như lá tre khô cọ vào nhau.
It was those long kite strings of plastic paper that rustled like dry bamboo leaves rubbing together.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNhững ngôi nhà tối đen đóng kín cửa và cây lá lào xào bên trên.
The houses stood pitch dark with their doors shut and the leaves rustled above.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng cây lá lào xào, náo động lòng đêm giữa một cơn phong vũ.
The leaves rustled and stirred the heart of the night in the midst of a storm.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcMình lào xào ở đây để cha thợ câu kia rõ được rồi đồn rùm lên thì càng làm phiền cho em cho giả luôn.
If we rustle about here and that fisherman gets wind of it and spreads it round, it will trouble her and him the more.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì đến gần nên Ba Của và Lý đều nghe rõ tiếng nói chuyện lào xào của cặp ấy.”“Chưn trời xa mù, mặt biển mênh mông, sóng bủa lào xào, gió chiều hây hẩy.”“Gió thổi lá cây khua tiếng lào xào, đèn chói ngọn cỏ nhuộm màu hoa-hoét.”“Đâu đó có tiếng chim lẻ bạn, tiếng dơi muỗi lào xào lẫn trong tiếng gió nhẹ lay cành.”“Gió thổi hiu hiu, trăng soi vặc vặc, hoa đơm chờn chở, lá giũ lào xào.”“Mà thôi tụi nó lào xào chen lấn như vậy thì mình đi mới khoẻ: Đi cha!”“Chính những sợi dây diều dài bằng giấy nhựa ấy đã kêu lào xào như lá tre khô cọ vào nhau.”“Những ngôi nhà tối đen đóng kín cửa và cây lá lào xào bên trên.”