Nghiêng ngả, đi đứng không vững, muốn té, như người say rượu hay choáng váng.
Tiếng Anh: To stagger or reel, unsteady on one's feet and about to fall, like someone drunk or dazed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghiêng ngả, đi đứng không vững, muốn té, như người say rượu hay choáng váng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho người bị choáng vì mệt, vì tin dữ hay vì cú đánh, và rất hay ví với người say rượu: lảo đảo như say rượu, lảo đảo như người say rượu. Nó hay đi với muốn ngã, bước ra, té ngồi, ngã gục: lảo đảo muốn ngã, lảo đảo bước ra khỏi phòng, lảo đảo rồi té ngồi trở xuống ghế. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng cho một sự thật làm người ta choáng váng.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for someone dazed by fatigue, bad news or a blow, very often likened to a drunk: staggering as if drunk, reeling like a drunkard. It pairs with about to fall, step out, sink down, collapse: reeling and nearly falling, staggering out of the room, swaying and sinking back onto the chair. The corpus also uses it figuratively for a truth that leaves one reeling.
Thí dụ:
Thình lình Tuấn nghe xây xẩm mặt mày, rồi chàng choáng váng, lảo đảo muốn ngã.
Suddenly Tuan felt dizzy, then reeled and staggered, about to fall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHắn lảo đảo như say rượu, giây lát sau xuồng vững lại, hắn mới đứng ngay được.
He staggered as if drunk, and a moment later when the boat steadied he could stand up straight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhưng vừa đi được bốn bước, anh ta lảo đảo như người say rượu, nhào xuống nước.
But after only four steps he staggered like a drunk and toppled into the water.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònSự thật nảy ra như tia lửa trong một buổi sáng thèm thịt làm ông ta lảo đảo.
The truth flashed out like a spark on a morning of craving meat, and left him reeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờÁi Mỹ chết điếng mấy mươi giây đồng hồ rồi lảo đảo bước ra khỏi phòng khám bịnh.
Ai My was stunned for several dozen seconds, then staggered out of the consulting room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácToàn kêu lên như vậy rồi chưa uống rượu mà lảo đảo muốn rơi xuống khỏi ghế.
Toan cried out like that and, without a drink, reeled as if about to fall off his chair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng ông ta còn ngạc nhiên hơn khi bỗng thấy Liên lảo đảo như say rượu.
But he was even more surprised when he suddenly saw Lien swaying as if drunk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBị mất thế quân bình, tôi lảo đảo, bấm ngón chân xuống nhưng quá trễ, đành té xuống mương.
Losing my balance, I staggered, dug my toes in, but too late, and fell into the ditch.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNhà sư lảo đảo lên bờ, miệng vẫn lẩm nhẩm câu kinh đã thuộc lòng.
The monk staggered up the bank, still murmuring the sutra he knew by heart.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBỗng nàng lảo đảo rồi té ngồi trở xuống ghế, hai tay ôm mặt lại.
Suddenly she swayed and sank back onto the chair, her face in her hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thình lình Tuấn nghe xây xẩm mặt mày, rồi chàng choáng váng, lảo đảo muốn ngã.”“Hắn lảo đảo như say rượu, giây lát sau xuồng vững lại, hắn mới đứng ngay được.”“Nhưng vừa đi được bốn bước, anh ta lảo đảo như người say rượu, nhào xuống nước.”“Sự thật nảy ra như tia lửa trong một buổi sáng thèm thịt làm ông ta lảo đảo.”“Ái Mỹ chết điếng mấy mươi giây đồng hồ rồi lảo đảo bước ra khỏi phòng khám bịnh.”“Toàn kêu lên như vậy rồi chưa uống rượu mà lảo đảo muốn rơi xuống khỏi ghế.”“Nhưng ông ta còn ngạc nhiên hơn khi bỗng thấy Liên lảo đảo như say rượu.”“Bị mất thế quân bình, tôi lảo đảo, bấm ngón chân xuống nhưng quá trễ, đành té xuống mương.”