Trở lại từ điển

lạnh lẽo

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lạnh mà lại vắng, cái lạnh của chỗ không có người và của lòng không có ai.

Tiếng Anh: Cold and empty at once, the cold of a place without people and of a heart without anyone.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lạnh lẽo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lạnh mà lại vắng, cái lạnh của chỗ không có người và của lòng không có ai.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lạnh mà lại vắng, lạnh của chỗ không ngườiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Lạnh là không ấm, lẽo là tiếng đệm thêm vô cái vắng. Trong kho văn Nam Bộ nó ít nói cái lạnh của thời tiết một mình, mà hay nói cái lạnh có kèm cái trống: không khí lạnh lẽo của căn nhà quá rộng, cánh cửa phòng nhà thương trắng toát lạnh lẽo, không khí thật là lạnh lẽo thê lương. Nó cũng nói cái lạnh trong đời một người: đời sống của tôi bớt lạnh lẽo một chút. Có một câu lấy nó mà đo cái nghèo: vô nhà nào mà mình có cảm giác lạnh lẽo, đó là nhà nghèo.

🇬🇧 The first element means not warm and the second adds emptiness. In the Southern corpus it seldom speaks of weather alone, but of a cold that comes with a void, the air of a house too large, a stark white hospital door, an air at once cold and forlorn. It also names the cold in a person's life. And one sentence uses it to measure poverty, any house you enter and feel cold in being a poor house.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Im lặng, lạnh lẽo đến độ làm mọi người cùng có ý nghĩ đang tiến vào đất chết.

Silent, and so cold that everyone alike thought they were entering a dead land.

Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé

Trời mưa gió ầm-ầm, nó ướt mình hết, lạnh lẽo chịu không nổi, nó phải trở về nhà.

The rain and wind roared, it was soaked through and could not bear the cold, and had to go home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Không khí thật là lạnh lẽo thê lương tối mờ mờ, đầy những tiếng kêu la than khóc.

The air was truly cold and forlorn and dimly dark, full of cries and weeping.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Hắn rờ vào khoảng tối, đụng vào vật gì cứng ngắc, lạnh lẽo như tấm vách.

He felt into the dark and touched something stiff and cold as a wall.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Bước chân như muốn chùng xuống khi nhìn cánh cửa phòng nhà thương trắng toát lạnh lẽo.

His step seemed to falter at the sight of the hospital door, stark white and cold.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Tôi choáng người đi vì những đồ vật lạ mắt và không khí lạnh lẽo của căn nhà quá rộng.

I was dazed by the strange furnishings and by the cold air of a house too large.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Dưới mắt ông, vùng Cao Nguyên tuy hùng vĩ nhưng gió núi mưa ngàn đem sự lạnh lẽo cho tâm hồn.

In his eyes the uplands were grand, yet the mountain wind and forest rain brought a coldness to the soul.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Thu Hà thấy mấy người cu li chống đò trong lúc mưa gió lạnh lẽo cô mới lấy một đồng bạc mà cho.

Thu Ha saw the coolies poling the ferry in the cold wind and rain, and took out a piastre to give them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Vô nhà nào mà mình có cảm giác lạnh lẽo, đó là nhà nghèo.

Whatever house you enter and feel cold in, that is a poor house.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Nên chị cho phép hai em Đào với Lý qua lại chơi với tôi đặng đời sống của tôi bớt lạnh lẽo một chút.

So she let Dao and Ly come over and keep me company, that my life might be a little less cold.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Im lặng, lạnh lẽo đến độ làm mọi người cùng có ý nghĩ đang tiến vào đất chết.”
Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé, Chương 2
“Trời mưa gió ầm-ầm, nó ướt mình hết, lạnh lẽo chịu không nổi, nó phải trở về nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 3
“Không khí thật là lạnh lẽo thê lương tối mờ mờ, đầy những tiếng kêu la than khóc.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Người cõi trần xuống thăm địa ngục
“Hắn rờ vào khoảng tối, đụng vào vật gì cứng ngắc, lạnh lẽo như tấm vách.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Bước chân như muốn chùng xuống khi nhìn cánh cửa phòng nhà thương trắng toát lạnh lẽo.”
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 16
“Tôi choáng người đi vì những đồ vật lạ mắt và không khí lạnh lẽo của căn nhà quá rộng.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 1
“Dưới mắt ông, vùng Cao Nguyên tuy hùng vĩ nhưng gió núi mưa ngàn đem sự lạnh lẽo cho tâm hồn.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
“Thu Hà thấy mấy người cu li chống đò trong lúc mưa gió lạnh lẽo cô mới lấy một đồng bạc mà cho.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 4