To be struck dumb and still by something past bearing.
Tiếng Anh: Là đứng sững ra, không nói không cử động được, vì vừa nhận một cái quá sức chịu, dầu là quá vui hay quá đau.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To be struck dumb and still by something past bearing.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đứng sững ra, không nói không cử động được, vì vừa nhận một cái quá sức chịu. Cái đó có thể là quá vui hay quá đau, nên nó không mang sẵn nghĩa buồn. Thường đi với tiếng rất lâu hoặc đi.
🇬🇧 To stand stock still, unable to speak or stir, at something past bearing. It may be too much joy as readily as too much pain, so it does not of itself mean grief. It often goes with a word for a long while.
Thí dụ:
Ông chủ vừa thấy Hiếu thì giựt mình, lặng người đi rất lâu mà không nói gì cả.
As soon as the master saw her he started and was struck still a very long while without saying anything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoUyên lặng người, đám mây buồn giăng ngợp lên vầng trán của Tường, của Uyên.
She was struck still, and a sad cloud spread over both their brows.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaBỗng nhiên Ái VI lặng người, nàng nhìn thấy Giang Văn hiện ra ở ngưỡng cửa.
Suddenly she was struck still, for she saw him appear at the threshold.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhKhi nãy ông chỉ bình thản vì quá đau, vì điếng người, lặng người đi.
Just now he was calm only because he hurt too much, was numbed and struck still.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnÔng Chín đứng lặng người ra rồi cất tiếng cười đắc chí với kết quả mà ông đạt được đêm qua.
He stood struck still and then laughed in triumph at what he had achieved the night before.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnCả đoàn Y Khoa đều kêu trời lên, rồi đứng lặng người, chết sững trước sự bạc bẽo của số mạng.
The whole medical party cried out to heaven and then stood struck still, stunned at the cruelty of fate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácKìa, nàng kéo khăn xuống hỉ mũi và Bình lặng người đi rất lâu.
There, she drew the kerchief down to blow her nose, and he was struck still a very long while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNghe câu nói ấy, anh Tư lặng người như đứng chết trân một chỗ.
Hearing that he was struck still as though rooted to the spot.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTôi lặng người đi vì cảm động, không thốt được tiếng trả lời.
I was struck still with emotion and could not utter a word in answer.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIBa Lành lặng người nghe tiếng em ngọt xớt lần đầu tiên ấy.
He was struck still hearing her voice so sweet for the first time.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông chủ vừa thấy Hiếu thì giựt mình, lặng người đi rất lâu mà không nói gì cả.”“Uyên lặng người, đám mây buồn giăng ngợp lên vầng trán của Tường, của Uyên.”“Bỗng nhiên Ái VI lặng người, nàng nhìn thấy Giang Văn hiện ra ở ngưỡng cửa.”“Khi nãy ông chỉ bình thản vì quá đau, vì điếng người, lặng người đi.”“Ông Chín đứng lặng người ra rồi cất tiếng cười đắc chí với kết quả mà ông đạt được đêm qua.”“Cả đoàn Y Khoa đều kêu trời lên, rồi đứng lặng người, chết sững trước sự bạc bẽo của số mạng.”“Kìa, nàng kéo khăn xuống hỉ mũi và Bình lặng người đi rất lâu.”“Nghe câu nói ấy, anh Tư lặng người như đứng chết trân một chỗ.”