Là không gây tiếng gì, nói về cách làm một việc, nên nó khác im lặng ở chỗ im lặng là cái trạng còn lặng lẽ là cái lối.
Tiếng Anh: Quietly, making no sound about it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là không gây tiếng gì, nói về cách làm một việc, nên nó khác im lặng ở chỗ im lặng là cái trạng còn lặng lẽ là cái lối.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không gây tiếng gì. Nó khác im lặng ở chỗ im lặng là cái trạng, còn lặng lẽ là cái lối làm một việc, nên nó luôn bám vào một động từ: lặng lẽ bước vào, lặng lẽ đứng lên, lặng lẽ khóc. Vì vậy nó chở theo cái ý rằng người ta cố ý không cho ai hay.
🇬🇧 Making no sound. It differs from silence in that silence is a state while this is a manner of doing, so it always leans on a verb: to walk in quietly, to rise quietly, to weep quietly. Hence it carries the sense of one meaning not to be noticed.
Thí dụ:
Lan-Chi lặng lẽ bước vào buồng khách, đặt lên bàn một bọc gói bằng giấy hồng.
She walked quietly into the parlour and laid on the table a parcel wrapped in pink paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHai chị em lặng lẽ phụ nhau để nấu ăn còn Thảo thì nằm dài trong phòng mà buồn.
The two sisters quietly helped one another to cook, while the third lay stretched out in her room being sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCúc lặng lẽ đứng lên, bước tới để làm cái công việc mà chồng nàng vừa cậy mượn.
She rose quietly and stepped over to do the thing her husband had just begged of her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngChàng ngẩng lên thì thấy cô Thúy đã lặng lẽ vào buồng giấy, mà chàng không hay.
He looked up and found that she had come quietly into the office without his knowing it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTâm Quít gầm mặt mà bước, Quít chỉ mỉm cười lặng lẽ đáp lại những lời hỏi thăm.
He walked with his head down, and only smiled quietly in answer to the enquiries.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐường Ngô Tùng Châu tách khỏi bầu không khí náo động đó, lặng lẽ ngủ trong đêm.
That street breaks away from the clamour and sleeps quietly in the night.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTôi cứ lặng lẽ ngồi phệt xuống đất như một tảng đá bị đứt giây rơi xuống đất.
I only sat down quietly on the ground, like a boulder whose rope had snapped and dropped it there.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnHiếu cũng là người biết điều, nên hôm ấy nàng lặng lẽ xếp y phục nhận vào va-ly.
She was a reasonable person, and so that day she quietly folded her clothes into the case.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChàng lặng lẽ nhìn sang hai bên vệ đường, bóng tối đã phủ trùm lên cảnh vật.
He gazed quietly at both verges of the road, where the darkness had already covered everything.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCác cụ chỉ muốn sống lặng lẽ an nhàn cho qua ngày đoạn tháng lúc gần đất xa trời.
The old people wish only to live quietly at ease and let the days and months pass, near the end of their time.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lan-Chi lặng lẽ bước vào buồng khách, đặt lên bàn một bọc gói bằng giấy hồng.”“Hai chị em lặng lẽ phụ nhau để nấu ăn còn Thảo thì nằm dài trong phòng mà buồn.”“Cúc lặng lẽ đứng lên, bước tới để làm cái công việc mà chồng nàng vừa cậy mượn.”“Chàng ngẩng lên thì thấy cô Thúy đã lặng lẽ vào buồng giấy, mà chàng không hay.”“Tâm Quít gầm mặt mà bước, Quít chỉ mỉm cười lặng lẽ đáp lại những lời hỏi thăm.”“Đường Ngô Tùng Châu tách khỏi bầu không khí náo động đó, lặng lẽ ngủ trong đêm.”“Tôi cứ lặng lẽ ngồi phệt xuống đất như một tảng đá bị đứt giây rơi xuống đất.”“Hiếu cũng là người biết điều, nên hôm ấy nàng lặng lẽ xếp y phục nhận vào va-ly.”