Lan rộng ra khắp nơi, tràn tới mọi chỗ.
Tiếng Anh: To spread everywhere, overflowing into every place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lan rộng ra khắp nơi, tràn tới mọi chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tổ chức, phong trào, bịnh dịch, văn minh hay thói quen lan ra rộng: Thiên Địa Hội lan tràn khắp Bạc Liêu, chết chóc lan tràn, đô thị hóa lan tràn đến nông thôn, văn minh nhà Hạ lan tràn khắp nơi. Nó cũng tả cây cỏ, ánh nắng và bóng tối phủ khắp, như dây choại bò lan tràn, bóng đêm lan tràn quá sớm.
🇬🇧 The corpus often uses it for organisations, movements, epidemics, civilisations or habits spreading widely: the Heaven and Earth Society spreading across Bac Lieu, death spreading, urbanisation reaching the countryside, Xia civilisation spreading everywhere. It also describes plants, sunlight and darkness covering all, like vines creeping everywhere, night falling too early.
Thí dụ:
Thiên Địa Hội được tổ chức lan tràn khắp Bạc Liêu khiến người Pháp báo động.
The Heaven and Earth Society spread across all Bac Lieu, alarming the French.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamLúc đó khó phân biệt đâu là trấp đâu là đất cứng vì choại và dớn lan tràn.
Then it was hard to tell bog from firm ground, for the ferns and creepers had spread everywhere.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiViệc đô thị hóa từng bước lan tràn đến nông thôn với hàng tiêu dùng.
Urbanisation gradually spread into the countryside with consumer goods.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamẢnh hưởng của Thiên Địa Hội lan tràn vì bọn di thần nhà minh vẫn nuôi giấc mộng bài Mãn.
The influence of the Heaven and Earth Society spread because the old loyalists of the Ming still dreamed of overthrowing the Manchus.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamNhưng rồi dân chúng vẫn chết như rạ, rốt cuộc phải nhờ khoa học chận đứng chết chóc lan tràn.
But people still died like flies, and in the end science was needed to stop the spreading deaths.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenMột sự khủng hoảng tinh thần lan tràn khắp đây đó.
A spiritual crisis spread everywhere.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcMưa lắc rắc, bóng đêm lan tràn quá sớm.
Drizzle fell, and darkness spread too early.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐã nhường hỗn loạn, lan tràn khắp nơi!
It has given way to chaos, spreading everywhere!
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênChỉ còn lại cho tôi những hoa nắng lan tràn qua khe lá úa hai hàng cây sắp chết, đứng ủ rủ như những chiều buồn trong đời!
All that was left me were sunflecks spilling through the withered leaves of two rows of dying trees, drooping like sad afternoons in life!
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNên biết rằng nhà Hạ đóng đô ở Sơn Tây, nhưng người ta chưa tìm được Kinh Đô đó, nhưng văn minh nhà Hạ thì lan tràn khắp nơi, ở địa bàn đầu tiên là Cam Túc cũng có.
Note that the Xia had their capital in Shanxi, though the capital has not been found, but Xia civilisation spread everywhere, even to their first home in Gansu.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thiên Địa Hội được tổ chức lan tràn khắp Bạc Liêu khiến người Pháp báo động.”“Lúc đó khó phân biệt đâu là trấp đâu là đất cứng vì choại và dớn lan tràn.”“Việc đô thị hóa từng bước lan tràn đến nông thôn với hàng tiêu dùng.”“Ảnh hưởng của Thiên Địa Hội lan tràn vì bọn di thần nhà minh vẫn nuôi giấc mộng bài Mãn.”“Nhưng rồi dân chúng vẫn chết như rạ, rốt cuộc phải nhờ khoa học chận đứng chết chóc lan tràn.”“Một sự khủng hoảng tinh thần lan tràn khắp đây đó.”“Mưa lắc rắc, bóng đêm lan tràn quá sớm.”“Đã nhường hỗn loạn, lan tràn khắp nơi!”