Nghĩa của “làm rùm” là gì?
Làm ồn ào, làm to chuyện lên cho nhiều người hay biết, thường là chuyện người trong cuộc muốn giữ kín.
Tiếng Anh: To make a loud fuss or raise a commotion so that many people hear of it, often over something others would rather keep quiet.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm rùm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rùm là tiếng Nam chỉ cái ồn ào, rầm rộ. Làm rùm là gây ồn cho cả xóm nghe, hay làm cho một chuyện lan ra, ai cũng biết. Trong kho văn, cụm nầy hay đi với lên, beng hay chỗ bị ồn: làm rùm lên, làm rùm beng, làm rùm cả xóm. Nó thường nằm trong câu lo sợ hay câu hăm: nếu chủ nhà làm rùm lên, rủi tụi nó làm rùm lên thì phiền, vì làm rùm có nghĩa là mất êm, mang tiếng, người ta dị nghị. Có khi nó chỉ cái phô trương quá lố, như đãi đằng làm rùm beng quá.
🇬🇧 Rum is a Southern word for noise and commotion. To make rum is to raise a din the whole neighborhood hears, or to blow a matter up until everyone knows. In the corpus it often takes len, beng or the place disturbed: raising an uproar, making a big fuss, rousing the whole hamlet. It usually appears in worried or threatening remarks, if the owner makes a fuss, if they raise a commotion it will be trouble, because a fuss means losing quiet, losing face and inviting gossip. It can also mean showing off too much, as with a banquet that makes too big a display.
Thí dụ:
Thầy làm đội đi giấy cho nhà băng ăn lương cũng trọng, ngặt hễ về nhà thì uống rượu say luôn luôn, rồi chưởi vợ mắng con làm rùm cả xóm.
As head messenger for the bank he earned a decent wage, but whenever he came home he was always drunk, cursing his wife and scolding his children loud enough to rouse the whole hamlet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngCoi chừng, họ chỉ xạo thôi, họ làm rùm beng mà rốt cuộc không có gì cả.
Watch out, they are only bluffing; they make a big fuss and in the end there is nothing to it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCòn mời đãi ngoài hành lang thì làm rùm beng quá, sợ người ta dị nghị.
Holding the banquet out in the corridor would make too much of a show, and people might gossip.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnKhi về thì nó hút gió, động cửa, vặn đèn, làm rùm beng cả xóm theo kiểu "đợt sóng mới".
Coming home, the kid whistles, rattles the door, turns the lamp up and makes a racket for the whole neighborhood in the "new wave" style.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNếu chủ nhà làm rùm lên, đi thưa đi gởi thì thật là chết.
If the owner of the house raised an uproar and went to file complaints, that would truly be the end of us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IRủi tụi nó nghe mình xầm xì ở đâu đó và làm rùm lên thì phiền lắm.
If they happened to hear us whispering somewhere and raised a commotion, it would be a lot of trouble.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy làm đội đi giấy cho nhà băng ăn lương cũng trọng, ngặt hễ về nhà thì uống rượu say luôn luôn, rồi chưởi vợ mắng con làm rùm cả xóm.”“Coi chừng, họ chỉ xạo thôi, họ làm rùm beng mà rốt cuộc không có gì cả.”“Còn mời đãi ngoài hành lang thì làm rùm beng quá, sợ người ta dị nghị.”“Khi về thì nó hút gió, động cửa, vặn đèn, làm rùm beng cả xóm theo kiểu "đợt sóng mới".”“Nếu chủ nhà làm rùm lên, đi thưa đi gởi thì thật là chết.”“Rủi tụi nó nghe mình xầm xì ở đâu đó và làm rùm lên thì phiền lắm.”Câu hỏi thường gặp về “làm rùm”
“làm rùm” nghĩa là gì?
Làm ồn ào, làm to chuyện lên cho nhiều người hay biết, thường là chuyện người trong cuộc muốn giữ kín.
“làm rùm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cười gượng của Hồ Biểu Chánh: “Thầy làm đội đi giấy cho nhà băng ăn lương cũng trọng, ngặt hễ về nhà thì uống rượu say luôn luôn, rồi chưởi vợ mắng con làm rùm cả xóm.”
Từ “làm rùm” có nguồn gốc từ đâu?
“làm rùm” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“làm rùm” thuộc từ loại gì?
“làm rùm” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.