Nghĩa của “làm rộn” là gì?
Làm phiền, quấy rầy người khác, làm cho người ta mất yên, mất thì giờ hay mất giấc ngủ.
Tiếng Anh: To bother or disturb someone, costing them their peace, their time or their sleep.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm rộn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rộn là ồn, lộn xộn, không yên. Làm rộn là gây cái không yên đó cho người khác, nghĩa như làm phiền, quấy rầy. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với chữ cho: làm rộn cho ai, hay đi thẳng với người: làm rộn tao, làm rộn chị Hai, làm rộn người ta; cũng có khi là làm rộn buổi học, làm rộn đầu óc. Phần nhiều người ta dùng nó khi nói về mình một cách lễ độ: sợ làm rộn, không muốn làm rộn, không dám làm rộn, hay nhận là đã làm rộn người ta nhiều. Cũng có khi nó dùng để rầy người khác: đừng vô đây làm rộn nữa.
🇬🇧 The second word means noisy, bustling, unsettled. The phrase means to bring that unrest to someone, to bother or disturb them. In the Southern corpus it often takes a word meaning for before the person, or names the person directly, and it can also take a lesson or a mind as its object. Mostly people use it politely about themselves: afraid of bothering, not wanting to bother, not daring to bother, or owning that they have bothered someone a great deal. It is also used to scold another, telling them to stop coming in and making a nuisance of themselves.
Thí dụ:
Chú không muốn làm rộn cho Khải Quang nên không viết thơ cho người hay làm chi.
Uncle did not want to trouble Khai Quang, so did not write to let him know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhUyên còn nhỏ quá và ngây thơ quá, anh không muốn làm rộn đầu óc bé bỏng của Uyên.
Uyen is still so young and so innocent; I do not want to trouble Uyen's little head.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnHễ bà không chịu ăn, thì tôi nghĩ bà hờn tôi tới làm rộn, tôi ăn sao ngon.
If you will not eat, madam, I will think you are cross that I came and made a nuisance of myself, and how could I enjoy my food?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoÔng có về thăm thì ông chơi một lát rồi ông đi, sợ ở lâu làm rộn con mất giờ học không được.
When he comes to visit he stays a little while and then leaves, afraid that staying long would bother the child and cost study time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChắc cha mẹ chàng sợ làm rộn người ta, ở khách sạn cho tiện.
His parents must have been afraid of putting people out, so they stayed at a hotel for convenience.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngMình phải để cho ảnh yên chí, chẳng nên làm rộn cho ảnh.
We must leave him in peace and not bother him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhSao hồi nãy không nói, để tao đi ngủ rồi vô làm rộn đó?
Why didn't you say so earlier, instead of waiting until I went to bed and then coming in to bother me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngBích-Lệ không dám làm rộn buổi học của người ta nên đứng trước cửa mà đợi cho dứt bài hát mới dám gõ cửa.
Bich Le did not dare disturb other people's lesson, so stood at the door waiting for the song to end before daring to knock.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoDạ, tự nãy giờ tôi làm rộn chị Hai nhiều quá.
Yes, I have been bothering you so much all this time, Hai.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThôi để tao ngủ và đừng có vô đây làm rộn tao nữa nghen!
Enough, let me sleep, and don't come in here bothering me again, you hear!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chú không muốn làm rộn cho Khải Quang nên không viết thơ cho người hay làm chi.”“Uyên còn nhỏ quá và ngây thơ quá, anh không muốn làm rộn đầu óc bé bỏng của Uyên.”“Hễ bà không chịu ăn, thì tôi nghĩ bà hờn tôi tới làm rộn, tôi ăn sao ngon.”“Ông có về thăm thì ông chơi một lát rồi ông đi, sợ ở lâu làm rộn con mất giờ học không được.”“Chắc cha mẹ chàng sợ làm rộn người ta, ở khách sạn cho tiện.”“Mình phải để cho ảnh yên chí, chẳng nên làm rộn cho ảnh.”“Sao hồi nãy không nói, để tao đi ngủ rồi vô làm rộn đó?”“Bích-Lệ không dám làm rộn buổi học của người ta nên đứng trước cửa mà đợi cho dứt bài hát mới dám gõ cửa.”Câu hỏi thường gặp về “làm rộn”
“làm rộn” nghĩa là gì?
Làm phiền, quấy rầy người khác, làm cho người ta mất yên, mất thì giờ hay mất giấc ngủ.
“làm rộn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Sống thác với tình của Hồ Biểu Chánh: “Chú không muốn làm rộn cho Khải Quang nên không viết thơ cho người hay làm chi.”
Từ “làm rộn” có nguồn gốc từ đâu?
“làm rộn” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“làm rộn” thuộc từ loại gì?
“làm rộn” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.