Trở lại từ điển

làm đám cưới

cụm động từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm đám cưới” là gì?

Lo tổ chức lễ cưới cho đôi trai gái thành vợ chồng, có lễ nghi và có mời bà con tới dự.

Tiếng Anh: To hold a wedding, marrying a couple with the proper rites and a gathering of family and friends.

Cách đọc
làm đám cưới(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm đám cưới”:

1 nét nghĩa
1tổ chức lễ cướiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Làm đám là lo tổ chức một cuộc lễ có đông người, đám cưới là lễ cưới; người Nam nói làm đám cưới cũng như nói làm đám giỗ. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy đi với chuyện định ngày, coi ngày, lo tiền: định ngày làm đám cưới, không tiền mà làm đám cưới. Nó cũng đi với lời nói về cách làm: làm đám cưới thật linh đình, làm đám cưới đủ lễ, cho tử tế. Người làm có khi là đôi trai gái, có khi là ba má hai bên lo cho con.

🇬🇧 To make a festivity is to organize a gathering with many guests, and the noun here is a wedding; Southern speakers say it the same way they speak of holding a death anniversary feast. In the Southern corpus the phrase keeps company with setting the date, choosing an auspicious day and finding the money. It also comes with words about how it was done: lavishly, with all the proper rites, decently. The subject may be the couple, or the parents arranging it for their children.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm đám cưới + tân ngữlàm đám cưới + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm đám cưới

Thí dụ:

Chớ chi ở nhà có lịch thì tôi coi liền bây giờ, coi ngày nào làm đám cưới được.

If only there were a calendar at home, I would look right now to see which day would do for the wedding.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Anh em ai nấy cũng xúm lại hỏi gả con cho ai, gả về đâu, chừng nào làm đám cưới.

Friends all crowded around asking whom the child was marrying, where to, and when the wedding would be.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Bà Chủ Phận chịu gả, cô Hương cũng thuận tình nên định ngày làm đám cưới.

Mrs. Chu Phan agreed to the match, and Huong consented too, so they set the wedding date.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Ba làm đám cưới đủ lễ, có rước chánh lục bộ lập hôn thú theo phép.

Father held the wedding with all the rites and brought in the registrar to draw up the marriage certificate lawfully.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Ông trả nợ nần dứt hết rồi, còn dư đến 5 ngàn, hết lo không tiền mà làm đám cưới cho tử tế.

He had paid off every debt and still had five thousand left, so he no longer worried about lacking money for a proper wedding.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Ngày khoa thi mở, Giáp Hải được đưa về thi đỗ trạng nguyên, và làm đám cưới thật linh đình.

When the examinations opened, Giap Hai was brought back to sit them, took first place in the land, and held a truly lavish wedding.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Minh bằng lòng để nàng tiếp tục đến trường sau khi làm đám cưới.

Minh agreed to let her keep going to school after the wedding.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Ai cũng bị kẹt lây hết, nhứt là cận ngày làm đám cưới của cậu.

Everyone got caught up in it, especially with the young master's wedding day so close.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Làm đám cưới thì tôi với chị lo, biểu thẩy đừng lo gì hết.

You and I will take care of the wedding; tell him not to worry about a thing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Bây giờ con về thì làm đám cưới, chớ có gì đâu mà khó.

Now that you are home, we will hold the wedding; there is nothing hard about it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chớ chi ở nhà có lịch thì tôi coi liền bây giờ, coi ngày nào làm đám cưới được.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 3
“Anh em ai nấy cũng xúm lại hỏi gả con cho ai, gả về đâu, chừng nào làm đám cưới.”
Hồ Biểu Chánh, Ông Cử, Chương 6
“Bà Chủ Phận chịu gả, cô Hương cũng thuận tình nên định ngày làm đám cưới.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 4
“Ba làm đám cưới đủ lễ, có rước chánh lục bộ lập hôn thú theo phép.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 11
“Ông trả nợ nần dứt hết rồi, còn dư đến 5 ngàn, hết lo không tiền mà làm đám cưới cho tử tế.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 11
“Ngày khoa thi mở, Giáp Hải được đưa về thi đỗ trạng nguyên, và làm đám cưới thật linh đình.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông trạng lấy rùa
“Minh bằng lòng để nàng tiếp tục đến trường sau khi làm đám cưới.”
Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn, Chương 1
“Ai cũng bị kẹt lây hết, nhứt là cận ngày làm đám cưới của cậu.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm đám cưới”

“làm đám cưới” nghĩa là gì?

Lo tổ chức lễ cưới cho đôi trai gái thành vợ chồng, có lễ nghi và có mời bà con tới dự.

“làm đám cưới” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hai Thà cưới vợ của Hồ Biểu Chánh: “Chớ chi ở nhà có lịch thì tôi coi liền bây giờ, coi ngày nào làm đám cưới được.”

Từ “làm đám cưới” có nguồn gốc từ đâu?

“làm đám cưới” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“làm đám cưới” thuộc từ loại gì?

“làm đám cưới” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.