Lú lẫn, nghĩ nói không ra đâu vô đâu; cũng nói cái ngớ ngẩn dễ thương của người đang yêu.
Tiếng Anh: Muddled and doddering, thinking and talking to no purpose; also the endearing foolishness of someone in love.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lú lẫn, nghĩ nói không ra đâu vô đâu; cũng nói cái ngớ ngẩn dễ thương của người đang yêu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái lú của người già trước hết: tôi tuy già cả lẩm cẩm chớ có tiền. Nhưng phần nhiều nó là lời người ta tự nói hay nói người mình thương, về những cái nghĩ cái làm không đâu: những triết lý ái tình lẩm cẩm, ý nghĩa lẩm cẩm của mình, toàn những chuyện lẩm cẩm buồn cười không chịu được, con nhỏ này hay có những cái lẩm cẩm. Nó hay đi với tình yêu, như cái ngớ ngẩn mà ai yêu cũng mắc: khi yêu người ta hay lẩm cẩm như thế chăng, tình yêu sao lẩm cẩm thật. Kho văn cũng dùng nó để chê: tôi vẫn ghét mấy cái chuyện lẩm cẩm của ông, chỉ thích ngoại tình lẩm cẩm, tôi sẽ trở thành một người lẩm cẩm đóng cửa rút cầu xa thực tế.
🇬🇧 The corpus uses the word first for the muddle of old age. More often it is how people speak of their own or a loved one's pointless thoughts and doings; it often goes with love, as a foolishness every lover catches; and the corpus also uses it to disparage.
Thí dụ:
Anh vốn không muốn lý luận vẩn vơ về những triết lý ái tình lẩm cẩm.
I have never wanted to theorise idly about muddled philosophies of love.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNếu suy luận miền Nam như thế, tôi sẽ trở thành một người lẩm cẩm, đóng cửa rút cầu, xa thực tế.
If I reasoned about the South like that, I would become a muddle headed man, shutting the door and pulling up the drawbridge, far from reality.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNói thật với cô chớ tôi tuy già cả lẩm cẩm chớ có tiền, thì đôi bạn mình có thể đỡ buồn phần nào.
To tell you the truth, though I am old and doddering, I have money, so the two of us could ease our loneliness somewhat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐó là vấn đề khó khăn nhất cho những người đàn ông không có ý định bỏ vợ con mà chỉ thích ngoại tình lẩm cẩm.
That is the hardest problem for men who have no intention of leaving their wives and children and only fancy a silly affair.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnTôi vẫn ghét mấy cái chuyện lẩm cẩm của ông.
I still hate those silly, muddled stories of his.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiKhi yêu người ta hay lẩm cẩm như thế chăng?
Do people in love turn so foolish?
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaCon nhỏ này hay có những cái lẩm cẩm.
This girl has her silly ways.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiMà, tình yêu sao lẩm cẩm thật.
And yet, how foolish love truly is.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòPhương mỉm cười với ý nghĩa lẩm cẩm của mình và quay lại nói với Duyên, đang nằm dài trên giường vẻ mệt mỏi tột cùng, mái tóc xõa trên gối.
Phuong smiled at her own silly thoughts and turned to speak to Duyen, who lay stretched on the bed utterly exhausted, her hair spread over the pillow.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngToàn những chuyện lẩm cẩm buồn cười không chịu được.
Nothing but silly, muddled things, unbearably funny.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh vốn không muốn lý luận vẩn vơ về những triết lý ái tình lẩm cẩm.”“Nếu suy luận miền Nam như thế, tôi sẽ trở thành một người lẩm cẩm, đóng cửa rút cầu, xa thực tế.”“Nói thật với cô chớ tôi tuy già cả lẩm cẩm chớ có tiền, thì đôi bạn mình có thể đỡ buồn phần nào.”“Đó là vấn đề khó khăn nhất cho những người đàn ông không có ý định bỏ vợ con mà chỉ thích ngoại tình lẩm cẩm.”“Tôi vẫn ghét mấy cái chuyện lẩm cẩm của ông.”“Khi yêu người ta hay lẩm cẩm như thế chăng?”“Con nhỏ này hay có những cái lẩm cẩm.”“Mà, tình yêu sao lẩm cẩm thật.”