Là nói một mình rất nhỏ, không cho ai nghe, nên sau nó nhà văn thường mở ngoặc kép cho người đọc nghe cái mà nhân vật không muốn ai nghe.
Tiếng Anh: To mutter to oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nói một mình rất nhỏ, không cho ai nghe, nên sau nó nhà văn thường mở ngoặc kép cho người đọc nghe cái mà nhân vật không muốn ai nghe.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói một mình rất nhỏ, không cho ai nghe. Vì vậy nó luôn kèm cái ý rằng lời đó không nhắm vào ai, nên nhà văn thường mở ngoặc kép ngay sau nó để cho người đọc nghe cái mà nhân vật không muốn ai nghe. Nó đi với chữ tự hỏi thầm, với cằn nhằn, và với chửi: lẩm bẩm chửi vài tiếng.
🇬🇧 To speak to oneself very low, for nobody to hear. So it always carries the sense that the words are aimed at no one, and writers open quotation marks straight after it to let the reader hear what the character wished nobody to hear. It goes with asking oneself, with grumbling and with cursing.
Thí dụ:
Thái lẩm bẩm như vậy, rồi an lòng được, sau trót một tiếng đồng hồ băn khoăn.
He muttered so and then was set at ease, after a full hour of uneasiness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờLẩm bẩm rồi cằn nhằn, rồi than trời trách đất, đoạn ông từ giã chủ nhà ra về.
He muttered and then grumbled and then railed at heaven and earth, and then took leave of his host and went home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTươi nét mặt, nàng lẩm bẩm tự hỏi thầm: "Lạ, sao không nghe tiếng xe ngừng kìa ?"
Her face brightening, she muttered, asking herself why she had not heard the car stop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLực nghe nàng lẩm bẩm "Trời ơi, Hưng chết rồi, đời tôi thật là không còn nghĩa nữa?"
He heard her mutter that the man was dead and her life had no meaning left.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngÂn chạy xe chậm chậm cho đỡ xóc, nhìn hai bên đường và lẩm bẩm như vậy.
He rode slowly to spare the jolting, looked at both sides of the road and muttered so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChàng ngạc nhiên lẩm bẩm: "Thu Cẩn" và khẽ nở một nụ cười khoan khoái.
He muttered a name in astonishment and then broke into a contented smile.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyÔng nóng nảy lẩm bẩm và nhìn ra đường thì thấy một chiếc xe chạy qua.
He muttered impatiently and looked out at the road, where he saw a car go past.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThị Tố ngoe nguẩy bỏ đi xuống nhà sau mà miệng nói lẩm bẩm những tiếng gì nghe không rõ.
She flounced off down to the back of the house muttering words that could not be made out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoKhoa muốn nói nữa, nhưng sợ nặng lời quá, mích lòng vợ nên chỉ lẩm bẩm bấy nhiêu đó thôi.
He wished to say more, but feared speaking too hard and offending his wife, and so muttered only that much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácÔng mỉm cười lẩm bẩm: "Tội nghiệp, để rồi mình thưởng tiền nó."
He smiled and muttered that it was a pity, and that he would reward the boy with money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thái lẩm bẩm như vậy, rồi an lòng được, sau trót một tiếng đồng hồ băn khoăn.”“Lẩm bẩm rồi cằn nhằn, rồi than trời trách đất, đoạn ông từ giã chủ nhà ra về.”“Tươi nét mặt, nàng lẩm bẩm tự hỏi thầm: "Lạ, sao không nghe tiếng xe ngừng kìa ?"”“Lực nghe nàng lẩm bẩm "Trời ơi, Hưng chết rồi, đời tôi thật là không còn nghĩa nữa?"”“Ân chạy xe chậm chậm cho đỡ xóc, nhìn hai bên đường và lẩm bẩm như vậy.”“Chàng ngạc nhiên lẩm bẩm: "Thu Cẩn" và khẽ nở một nụ cười khoan khoái.”“Ông nóng nảy lẩm bẩm và nhìn ra đường thì thấy một chiếc xe chạy qua.”“Thị Tố ngoe nguẩy bỏ đi xuống nhà sau mà miệng nói lẩm bẩm những tiếng gì nghe không rõ.”