Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm bộ” là gì?

Giả vờ, làm ra vẻ như đang ở một trạng thái hay như biết, không biết điều gì (làm bộ ngủ, làm bộ không biết); cũng chỉ thói làm cao, làm điệu, ra vẻ ngần ngại cho người ta nài, như khéo làm bộ, làm bộ làm tịch.

Tiếng Anh: To pretend, putting on a show of some state or of knowing or not knowing something; also to put on airs or play coy so as to be coaxed, as in lam bo lam tich.

Cách đọc
làm bộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

làm bộ như

Cố ý làm ra vẻ như có chuyện gì đó, trong khi thiệt ra không phải vậy, để người khác tin theo.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm bộ”:

2 nét nghĩa
1giả vờ, làm nhưcử chỉ[thân mật]
A2

🇻🇳 Cố ý làm ra vẻ đang ở một trạng thái, đang làm một việc, hay như biết, không biết điều gì, trong khi thiệt ra không phải vậy, như làm bộ ngủ, làm bộ giận, làm bộ không biết.

🇬🇧 To make a show of being in some state, doing something, or knowing or not knowing something when it is not really so, as in lam bo ngu (pretend to sleep), lam bo gian (feign anger) and lam bo khong biet (pretend not to know).

Cụm thường gặp:
làm bộ ngủlàm bộ giậnlàm bộ nhưlàm bộ quên
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm bộ + tân ngữlàm bộ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm bộ

Thí dụ:

Hồng làm bộ giựt mình, nhưng vẫn còn ngây ngủ, vùng vằng rồi nằm yên trở lại.

Hong pretended to start, but, still half asleep, she flounced about and then lay still again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Thầy nằm nhắm mắt làm bộ ngủ, không thèm ngó cô, mà cũng không tính đến việc quấy nữa.

He lay with his eyes closed pretending to sleep, not deigning to look at her and no longer thinking of misbehaving.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Tôi rước đùa, dầu ảnh biết tôi, tôi cũng làm bộ như tôi không biết ảnh.

I went along with the joke: even if he knew me, I would act as if I did not know him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Hay là ảnh làm bộ quên, đặng gạt cho người ta nhắc chuyện xưa cho ảnh nghe.

Or perhaps he is pretending to forget, to trick people into telling him about the old days.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Ông Hóa chỉ làm bộ giận thôi, chớ thật ra, ông bình tĩnh hơn bao giờ cả.

Mr Hoa was only pretending to be angry; in fact he was calmer than ever.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Phượng cứ làm bộ hỏi ý kiến người ta chứ trong đầu đã tính sẵn hết trơn rồi.

Phuong keeps pretending to ask people's opinion, but she has it all worked out in her head already.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
2làm cao, làm điệu, làm bộ làm tịchthái độ[thân mật]
B1

🇻🇳 Tỏ vẻ làm cao, làm điệu hay ngần ngại giả để người ta phải nài, phải chiều; khéo làm bộ là lời trách người làm cao, làm bộ làm tịch là làm điệu bộ rườm rà, kiểu cách.

🇬🇧 To put on airs, play coy or feign reluctance so that others will coax and indulge one; kheo lam bo is a rebuke for putting on airs, and lam bo lam tich is to make a great show and fuss.

Cụm thường gặp:
khéo làm bộlàm bộ làm tịchlàm bộ dục dặc
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm bộ + tân ngữlàm bộ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm bộ

Thí dụ:

Giá mạng mầy mà cưới được con vợ như vậy thì đáng lạy nó nữa chớ, khéo làm bộ.

A fellow like you, landing a wife like that, ought to bow down to her; stop putting on airs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Bà Phán tưởng như vậy là cô đã chịu rồi, song lại mắc cở nên làm bộ dục dặc.

Mrs Phan thought this meant the girl had agreed but, being shy, was playing coy and hanging back.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Nhưng nàng vẫn làm bộ ngại lời, nên chỉ mỉm cười một cách bí mật thôi.

But she still made a show of being reluctant to speak, and only smiled mysteriously.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Hễ rớ tới anh một chút thì anh làm bộ làm tịch như trong mình em có gai vậy!

The moment I touch you, you put on such a show, as if I were covered in thorns!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi làm bộ như vậy để dân làng đừng nghi kỵ.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn Ri Voi
“Mặc dù Anh Kiệt đã nói rất nhiều với vú già, nhưng đến hôm gỡ các tấm ảnh xuống, vú già làm bộ bịnh, đóng cửa nằm ba bốn ngày không dậy, bỏ cả cơm nước và thuốc men.”
Bà Tùng Long, Bóng Người Xưa, Chương 5
“Nàng gật đầu chào lại và làm bộ thản nhiên ngồi vào bàn ăn, như không lưu ý tới sự có mặt của Minh.”
BÍCH THỦY, Chú Thỏ Đế, Chương 1
“Giờ, họ đi qua nhiều quán ăn, quán giải khát và Quí, đi bên phải của nàng, tức là đi phía ngoài đường, làm bộ dòm bên trái của chàng để chọn quán, hầu có dịp ngắm người đẹp.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm bộ”

“làm bộ” nghĩa là gì?

Giả vờ, làm ra vẻ như đang ở một trạng thái hay như biết, không biết điều gì (làm bộ ngủ, làm bộ không biết); cũng chỉ thói làm cao, làm điệu, ra vẻ ngần ngại cho người ta nài, như khéo làm bộ, làm bộ làm tịch.

Cụm từ “làm bộ như” nghĩa là gì?

Cố ý làm ra vẻ như có chuyện gì đó, trong khi thiệt ra không phải vậy, để người khác tin theo.

“làm bộ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Tôi làm bộ như vậy để dân làng đừng nghi kỵ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.