Nghĩa của “làm biếng” là gì?
Lười, ngại bỏ công sức nên tránh hay chểnh mảng việc phải làm (làm biếng học, tánh làm biếng); đi trước một động từ thì là không buồn, ngại làm việc đó lúc bấy giờ (làm biếng ăn, làm biếng đi).
Tiếng Anh: To be lazy, shirking or neglecting work one ought to do; before another verb, not to feel like doing it or not to bother, as in lam bieng an (have no appetite) and lam bieng di (not bother to go out).
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm biếng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng Nam Bộ gần với lười: ngại tốn công sức nên tránh, bỏ bê hay làm qua loa việc mình phải làm, như làm biếng học, làm biếng làm nhác; cũng chỉ tánh lười của một người.
🇬🇧 The Southern word close to luoi, lazy: shirking, neglecting or skimping on work one should do because one begrudges the effort, as in lam bieng hoc (lazy about study); also laziness as a trait.
Thí dụ:
Làm biếng là một tánh xấu, có thể hại cả đời mình.
Laziness is a bad trait that can ruin a whole life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐã dốt đặc lại còn làm biếng nữa!
Thick as a brick and lazy on top of it!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngChú làm biếng, không chịu tạo lập.
He was lazy and would not make anything of himself.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauĂn đói thành ra Như Hổ làm biếng học, lại bỏ phế cả công việc hàng ngày.
Going hungry, Nhu Ho grew lazy about his studies and let even his daily work go.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThằng Hiếu nó làm biếng nó không dọn dẹp để lộn xộn quá.
That Hieu was lazy and did not tidy up, so everything is in a mess.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh🇻🇳 Đi trước một động từ: ngại, không buồn làm việc đó trong một lúc, vì mệt, vì trời mưa nắng hay vì chẳng thiết, như làm biếng ăn, làm biếng đi, làm biếng bước ra.
🇬🇧 Before another verb: not to feel like doing it or not to bother at that moment, from tiredness, bad weather or lack of interest, as in lam bieng an (have no appetite) and lam bieng di (not bother to go out).
Thí dụ:
Trời mưa lớn như thế này mấy ông già làm biếng đi ra đường lắm.
In heavy rain like this the old men cannot be bothered to go out.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayĂn sáng muộn nên trưa làm biếng không ăn cơm.
Having had a late breakfast, I did not feel like eating at noon.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngBé Thủy làm biếng ăn trong một ngày.
Little Thuy went off her food for a day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCách một hồi, cô nghe dường như có tiếng xe hơi ngừng ngoài ngõ, nhưng vì trí cô mắc chăm chỉ về những câu của Thuần viết trong thơ, nên cô làm biếng bước ra coi.
After a while she thought she heard a car stop at the gate, but her mind was so taken up with what Thuan had written in his letter that she could not be bothered to go out and look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhĐến nơi, bà chủ làm biếng vào kho bạc, viết ngân phiếu tên chàng cho Minh vào lãnh mười hai ngàn.
When they got there, the lady could not be bothered to go into the treasury, so she wrote a cheque in his name for Minh to go in and collect twelve thousand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Làm biếng học phải không?”Câu hỏi thường gặp về “làm biếng”
“làm biếng” nghĩa là gì?
Lười, ngại bỏ công sức nên tránh hay chểnh mảng việc phải làm (làm biếng học, tánh làm biếng); đi trước một động từ thì là không buồn, ngại làm việc đó lúc bấy giờ (làm biếng ăn, làm biếng đi).
“làm biếng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đời Con Gái của Bà Tùng Long: “Làm biếng học phải không?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.