Giải nghĩa nhanh:

To be unwilling to make an expected effort or to neglect a task one is able and expected to do; a common Southern equivalent of lười. It should describe conduct in a specific situation, not turn rest, illness, disability, burnout, lack of instructions, or a reasonable refusal into a permanent character judgment.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
làm biếng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm khẩu ngữ, đặc biệt tự nhiên trong Nam Bộ, gần `lười`: ngại bỏ công sức hoặc tránh/chểnh mảng việc mình có khả năng và được mong đợi làm: be lazy about, neglect, be reluctant to make the effort. `Làm biếng` có thể nói về một lần, một việc hoặc thói quen, nhưng không nên tự nâng một tình huống thành bản chất cố định của con người. Ngủ nghỉ sau ca làm, phục hồi vì bệnh, làm chậm do khuyết tật, thiếu hướng dẫn, thiếu công cụ, quá tải hoặc từ chối yêu cầu bất công không phải bằng chứng tự động của làm biếng. Câu tốt phải nêu việc bị né, kỳ vọng hợp lý, khả năng và hoàn cảnh; tiếng Anh chọn `be lazy about`, `neglect`, `cannot be bothered` hoặc diễn giải hành vi theo mức sắc thái.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ngại bỏ công sức hoặc chểnh mảng một việc được mong đợiThói quen làm việc, học tập và sinh hoạt[informal]
B1

🇻🇳 Chỉ việc không muốn bắt tay vào, làm qua loa hoặc trì hoãn vì ngại tốn công dù có khả năng và điều kiện tương đối đầy đủ. Thường mang sắc thái trách nhẹ tới chê.

🇬🇧 To avoid starting, neglect, or do a task carelessly because one is unwilling to expend effort despite having reasonable ability and conditions. It usually carries mild to clear criticism.

Grammar Patterns:
chủ thể + làm biếng + động từlàm biếng + trong/với + việcđừng + làm biếng + nữa

Ví dụ dùng từ:

Nó không yếu môn toán, chỉ làm biếng luyện những dạng bài đã được hướng dẫn.

The student is not weak at mathematics but neglects to practise the problem types already taught.

Source: VietLayers editorial example

“Con làm biếng xếp đồ thì lát nữa tự kiếm nghen, má không nhớ giùm hết được,” má nói.

“If you cannot be bothered to put your things away, you will have to find them yourself later; I cannot remember everything for you,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Anh nhận mình làm biếng vận động mấy tuần nay nên bắt đầu lại bằng quãng đi bộ vừa sức.

He admits he has been neglecting exercise for several weeks, so he restarts with manageable walks.

Source: VietLayers editorial example

Cô bé làm biếng rửa chiếc ly của mình, nhưng vẫn phụ ngoại nấu cơm và quét nhà.

The girl cannot be bothered to wash her own glass, although she still helps Grandma cook and sweep the house.

Source: VietLayers editorial example

Gọi nhân viên làm biếng chỉ vì họ hỏi lại yêu cầu chưa rõ là một đánh giá thiếu căn cứ.

Calling an employee lazy merely because they ask for clarification is an unsupported judgment.

Source: VietLayers editorial example

Sau ca đêm, chị ngủ tới trưa để hồi sức chớ không phải làm biếng.

After a night shift, she sleeps until noon to recover; she is not being lazy.

Source: VietLayers editorial example

Bác sĩ tìm nguyên nhân mệt kéo dài thay vì bảo bệnh nhân làm biếng và bỏ qua triệu chứng.

The doctor investigates the persistent fatigue rather than calling the patient lazy and dismissing the symptom.

Source: VietLayers editorial example

“Bữa nay tui làm biếng nấu, mình ăn phần canh còn lại rồi mai nấu món mới nghen,” chị đề nghị.

“I do not feel like cooking today; let us finish the remaining soup and make something new tomorrow,” she suggests.

Source: VietLayers editorial example

Làm biếng trong câu này nói một việc bị né, không đủ để kết luận người ấy thiếu trách nhiệm trong mọi mặt.

Here làm biếng refers to one avoided task; it does not establish that the person is irresponsible in every area.

Source: VietLayers editorial example

Cậu từ chối khiêng vật quá nặng vì không an toàn, nên không thể lấy việc đó làm bằng chứng cậu làm biếng.

He refuses to carry an unsafe load, so that refusal cannot be used as evidence that he is lazy.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Làm biếng học phải không?
Bà Tùng LongĐời Con Gái, Chương 1