Khác hẳn ngày thường, tới mức người ta phải để ý.
Tiếng Anh: Quite unlike the usual, to a degree that catches notice.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khác hẳn ngày thường, tới mức người ta phải để ý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lạ là không giống cái mình đã biết, thường là ngày thường. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đứng sau một tính từ để đẩy tính từ đó lên hết mức: khỏe khoắn lạ thường, mê ly lạ thường, dễ chịu lạ thường, sáng suốt lạ thường, quyến rũ lạ thường, vắng vẻ lạ thường, thơ thới lạ thường, êm ả lạ thường, yểu điệu lạ thường. Nó cũng đứng sau danh từ mà làm định ngữ: một sự biến chuyển lạ thường. Nên câu nào có nó thì gần đó có một cái cảm giác vừa mới tới với người trong truyện.
🇬🇧 The elements mean unlike what one knows and the ordinary day. In the Southern corpus it stands almost always after an adjective, pushing that adjective to its limit, uncommonly well, uncommonly ravishing, uncommonly at ease, uncommonly clear sighted, uncommonly empty, uncommonly light, uncommonly graceful. It also follows a noun as a qualifier. So wherever it stands, a feeling has just arrived in the person of the story.
Thí dụ:
Đọt choại tiết ra thứ nước đặc sệt, mát lạnh, nuốt thấy khỏe khoắn lạ thường.
The fern shoot gives out a thick cool sap, and swallowing it one feels uncommonly well.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCậu đứng nhìn, kìa cô Trinh cất tiếng hát, giọng trong trẻo, mê ly lạ thường.
He stood looking on as Trinh raised her voice in song, clear and uncommonly ravishing.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTừ ngày quen với Tuyết Hạnh, tâm hồn Linh bỗng có một sự biến chuyển lạ thường.
Since coming to know Tuyet Hanh, Linh's soul had undergone an uncommon change.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữLiên nghe dễ chịu lạ thường, thấy rằng hắn rộng lượng thật, quên nàng thật.
Lien felt uncommonly at ease, finding him truly generous and truly forgetful of her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBỗng nhiên Tiên thấy không còn mù quáng nữa và trở nên sáng suốt lạ thường.
All at once Tien found herself no longer blind, and grew uncommonly clear sighted.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửCái ánh nắng mà ngày thường chàng xem như không có, nay sao mà quyến rũ lạ thường.
The sunlight he counted as nothing on ordinary days was now uncommonly alluring.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcKhu này vắng vẻ lạ thường, mà đường mới vừa được đổ đất, rất là khó đi.
This quarter was uncommonly empty, and the road had just been laid with earth and was very hard going.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoGiờ phút này, bụng dạ của lão thơ thới lạ thường, không biết đói là gì.
At this hour the old man's heart was uncommonly light, and he knew nothing of hunger.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauThái nhìn Sơn và trong một phút, chàng có cảm giác êm ả lạ thường.
Thai looked at Son, and for a minute he had an uncommonly peaceful feeling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuCô Ngó bước thong thả lên sân, dáng đi yểu điệu lạ thường, thỉnh thoảng day lại hé miệng cười.
Miss Ngo stepped slowly up into the yard, her walk uncommonly graceful, turning now and then to part her lips in a smile.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đọt choại tiết ra thứ nước đặc sệt, mát lạnh, nuốt thấy khỏe khoắn lạ thường.”“Cậu đứng nhìn, kìa cô Trinh cất tiếng hát, giọng trong trẻo, mê ly lạ thường.”“Từ ngày quen với Tuyết Hạnh, tâm hồn Linh bỗng có một sự biến chuyển lạ thường.”“Liên nghe dễ chịu lạ thường, thấy rằng hắn rộng lượng thật, quên nàng thật.”“Bỗng nhiên Tiên thấy không còn mù quáng nữa và trở nên sáng suốt lạ thường.”“Cái ánh nắng mà ngày thường chàng xem như không có, nay sao mà quyến rũ lạ thường.”“Khu này vắng vẻ lạ thường, mà đường mới vừa được đổ đất, rất là khó đi.”“Giờ phút này, bụng dạ của lão thơ thới lạ thường, không biết đói là gì.”