Cái lá mọc trên cây; cũng dùng làm tên một sắc xanh.
Tiếng Anh: The leaf that grows on a tree; also used as the name of a shade of green.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái lá mọc trên cây; cũng dùng làm tên một sắc xanh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái lá của cây. Trong kho văn Nam Bộ nó hầu như luôn luôn đi với một chữ tả tiếng động, vì lá cây là chỗ người ta nghe ra gió: gió xô lá cây lúc lắc, gió đánh lá cây khua lạch xạch, gió thổi lá cây nghe lào xào. Nó cũng nhận chữ tả trạng: lá cây khô, lá cây rụng dài trên đường, ngọn cỏ lá cây còn đầm đầm. Ghép với chữ xanh thì thành tên màu: màu xanh lá cây.
🇬🇧 The leaf of a tree. In the Southern corpus it comes almost always with a word for sound, since leaves are where the wind is heard: the wind shakes them, strikes them clattering, sets them rustling. It also takes words of state, dry leaves, leaves fallen the length of a road, blades and leaves still heavy with dew. Joined to the word for blue-green it names a colour.
Thí dụ:
Gió chướng thổi loa xao xô lá cây lúc lắc, lại đưa hơi nắng hồi trưa đi mất hết.
The dry season wind blew rustling and set the leaves swinging, and carried off all the noon heat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhLá cây nhờ trời rửa ướt loi ngoi, con cóc sợ gió lạnh ngồi núp dưới gốc mận.
The leaves were washed dripping wet by the sky, and the toad, afraid of the cold wind, sat hiding at the plum root.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNhững song rào sơn hai màu trắng đỏ nổi bật lên trong màu lá cây chìm xuống.
The railings painted white and red stood out against the leaf green that sank behind them.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiHạnh dừng lại hỏi ông nội gì đó, trong lúc ông mải nhìn những chiếc lá cây.
Hanh stopped to ask her grandfather something, while he was absorbed in looking at the leaves.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi nghe gió lạnh từ đó thổi hất hết lẫn với hương của đất ướt và của lá cây khô.
I felt the cold wind blowing from there, mixed with the smell of wet earth and of dry leaves.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMặt trời vừa mới mọc, giọt sương chưa khô, nên ngọn cỏ lá cây còn đầm đầm oằn oại.
The sun had just risen and the dew was not yet dry, so the grass blades and the leaves still hung heavy and bowed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuChiếc xe sơn màu xanh lá cây, phụ tùng toàn nhôm, mỗi lần đi ra nắng thì lấp lánh.
The car was painted leaf green, its fittings all aluminium, and it glittered whenever it went out in the sun.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuGió thổi lao-rao lá cây lúc-lắc; trên đầu chim kêu lảnh-lót, bên chơn dế gáy xè-xè.
The wind blew murmuring and set the leaves swinging; overhead the birds called clear and at one's feet the crickets chirred.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaSau vườn gió đánh lá cây khua lạch xạch, trước sân gà cồ rống cổ gáy ó o.
Out in the back garden the wind struck the leaves and set them clattering, while in the front yard the cock stretched its neck and crowed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhĐôm đốm nó đậu nghẹt các lá cây, các nhánh cây, nó chớp cháy rồi tắt, buồn ghê lắm!
The fireflies settled thick on the leaves and the branches, flashing and going out, dreadfully sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gió chướng thổi loa xao xô lá cây lúc lắc, lại đưa hơi nắng hồi trưa đi mất hết.”“Lá cây nhờ trời rửa ướt loi ngoi, con cóc sợ gió lạnh ngồi núp dưới gốc mận.”“Những song rào sơn hai màu trắng đỏ nổi bật lên trong màu lá cây chìm xuống.”“Hạnh dừng lại hỏi ông nội gì đó, trong lúc ông mải nhìn những chiếc lá cây.”“Tôi nghe gió lạnh từ đó thổi hất hết lẫn với hương của đất ướt và của lá cây khô.”“Mặt trời vừa mới mọc, giọt sương chưa khô, nên ngọn cỏ lá cây còn đầm đầm oằn oại.”“Chiếc xe sơn màu xanh lá cây, phụ tùng toàn nhôm, mỗi lần đi ra nắng thì lấp lánh.”“Gió thổi lao-rao lá cây lúc-lắc; trên đầu chim kêu lảnh-lót, bên chơn dế gáy xè-xè.”